Chó Sủa Trong Tiếng Tiếng Anh

Khi tôi quay cần và tạo áp lực, nó phát ra âm thanh giống tiếng chó sủa.

When I turn the crank and I apply pressure, it makes a sound like a barking dog.

ted2024

Chó sủa thì không cắn.

Dogs that bark don’t bite.

Tatoeba-2024.08

Tớ nghĩ rằng tớ đã nghe thấy tiếng chó sủa đằng sau bức tường này.

I think I heard a dog squeak on the other side of the wall.

OpenSubtitles2024.v3

Một ngày nọ khi về nhà, không nghe thấy lũ chó sủa, nhưng ta chẳng quan tâm lắm.

One day when I came home, I didn’t hear the dogs barking, but I didn’t give it much thought.

Literature

(Tiếng chó sủa)

(Dog barking)

ted2024

Chó sủa không bao giờ cắn!

Barking dogs never bite!

OpenSubtitles2024.v3

Không khác với việc chó sủa.

No different from the dog barking.

ted2024

Anh chả là cái gì ngoài một con chó sủa bị xích.

You’re nothing but a barking dog on a chain.

OpenSubtitles2024.v3

Đừng cho chó sủa!

Shut that dog up.

OpenSubtitles2024.v3

Hay tiếng chó sủa?

Or the dogs?

OpenSubtitles2024.v3

Chó sủa râm ran và căn lều hợp cẩn không phải là bằng chứng.”

Howling dogs and bridal tents are not evidence.”

Literature

Tôi chỉ nghe tiếng chó sủa và tiếng súng nổ.

I’ve been hearing only dogs and machine guns.

OpenSubtitles2024.v3

Biết phán đoán đúng khi gặp một con chó sủa.

Use good judgment when challenged by a barking dog.

jw2024

Tôi nghe tiếng chó sủa, và ngửi thấy mùi gas.

I heard barking, thought I smelled gas.

OpenSubtitles2024.v3

Sau cùng, tôi cũng đến nông trại và được chào đón bởi một tràng tiếng chó sủa.

I finally arrived at the farm and was greeted by the noise of barking dogs.

jw2024

Lũ chó sủa suốt cả đêm.

The dogs barked all night.

Tatoeba-2024.08

Con chó sủa.

The dog is barking.

tatoeba

( Tiếng chim hót, chuông ngân, và chó sủa )

( Sound of birds chirping, bells ringing, and a dog barking )

QED

( Chó sủa ) Nhìn ông rất quyến rũ trong bộ đồ ngủ đó.

You look very fetching in your night shirt.

OpenSubtitles2024.v3

Ngươi sẽ có một con chó sủa ầm ĩ làm bạn đồng hành.

You might as well have a barking dog accompany you.

OpenSubtitles2024.v3

Thực tế đã ghi nhận có những con chó sủa hàng giờ mới ngừng lại.

Dogs have been known to bark for hours on end.

WikiMatrix

Tiếng Chó Tru Trong Đêm

Nhưng những ước vọng phiêu lưu của Erle Stanley Gardner đã không thích hợp với đời sống bận rộn của một luật sự Tòa Án. “Quá nhiều vụ án đến với tôi và tôi thấy mình chôn chân một chỗ” – ông nói – “Vì vậy bên cạnh đó, tôi viết văn”.

Năm đầu tiên ông kiếm được 974 đôla, năm thứ năm là 6.627 đôla. Trước khi ý thức được rằng ông đã tiến tới vị trí phải lựa chọn giữa viết văn và Luật pháp, ông đã bỏ ngành luật pháp. Trong năm 1932 ông kiếm được 20.525 đôla. Ông dùng nhiều bút danh khác như: A.A. Fair, Kyle Corning, Charles M. Green, Carleton Kendrake, Charles J. Kenny, Les Tillray và Robert Parr.

Erle Stanley Gardner đã tạo nên nhân vật truyền kỳ là luật sư Perry Mason, cô thư ký Della Street và viên thám tử tài ba Paul Drake.

Với bút pháp tuyệt vời, nhuần nhuyễn, các tác phẩm của ông được kết cấu chặt chẽ, sự kiện diễn ra dồn dập nhưng không rối rắm, luôn hấp dẫn người đọc và dẫn dắt người đọc đi từ trang đầu đến trang cuối.

Truyện trinh thám của ông là loại truyện không bạo lực và tình cảm ướt át. Những cuốn truyện của ông là sự sắp xếp các sự kiện sao cho hợp lôgíc, và tất cả hành động suy đoán của ông là sự sắp xếp các sự kiện đó theo trình tự sự việc và trình tự thời gian. Từ sự không hợp lí của các hiện tượng, sự kiện mà ông tìm ra được sự lí giải và dẫn đến tìm ra thủ phạm.

Ngày nay các tác phẩm của Erle Stanley Gardner rất được ưa chuộng tại Hoa Kỳ và thế giới. Tất cả các ấn bản tổng cộng lại trên một triệu cuốn hàng năm. Sách của ông được in ra mười thứ tiếng và hầu như đều được dịch ra chữ Braille dùng cho người mù.

Với trên 150 tác phẩm trinh thám, được ghi nhận, được dịch ra 37 thứ tiếng và có gần 350 triệu bản. Theo Guiness, quyển sách ghi các kỷ lục thế giới, Erle Stanley Gardner được ghi nhận là tác giả sách bán chạy nhất của mọi thời đại, hơn cả bốn tác giả nổi tiếng khác cộng lại gồm: Agathe Christie, Harold Robbins, Barbara Carland và Louis L’amour. 

Tiếng Chó Sủa Trong Tiếng Tiếng Anh

Khi tôi quay cần và tạo áp lực, nó phát ra âm thanh giống tiếng chó sủa.

When I turn the crank and I apply pressure, it makes a sound like a barking dog.

ted2024

Tớ nghĩ rằng tớ đã nghe thấy tiếng chó sủa đằng sau bức tường này.

I think I heard a dog squeak on the other side of the wall.

OpenSubtitles2024.v3

(Tiếng chó sủa)

(Dog barking)

ted2024

Hay tiếng chó sủa?

Or the dogs?

OpenSubtitles2024.v3

Tôi chỉ nghe tiếng chó sủa và tiếng súng nổ.

I’ve been hearing only dogs and machine guns.

OpenSubtitles2024.v3

Tôi nghe tiếng chó sủa, và ngửi thấy mùi gas.

I heard barking, thought I smelled gas.

OpenSubtitles2024.v3

Sau cùng, tôi cũng đến nông trại và được chào đón bởi một tràng tiếng chó sủa.

I finally arrived at the farm and was greeted by the noise of barking dogs.

jw2024

Khi tôi mở cửa, tiếng chó sủa ầm lên.

As I opened the door, a dog barked.

Literature

Hết phàn nàn sân nhà tôi, rồi lại tới hàng rào đến màu sơn nhà, đến tiếng chó sủa.

Always complaining about my yard, my fence, the color of my house, my dogs barking.

OpenSubtitles2024.v3

Laura lắng nghe nhưng không thấy có tiếng chó sủa nên cô biết con mèo con đã chạy thoát.

Laura listened, but she heard no yapping so she knew that the kitten had escaped.

Literature

Cưng ơi em ơi em ( tiếng em bé khóc ) ( tiếng em bé khóc ) ( tiếng mèo kêu ) ( tiếng chó sủa )

♪ Ooh baby ♪ ♪ baby ♪ ♪ baby ♪ ♪ baby ♪ ( Baby crying ) ♪ baby ♪ ( Baby crying ) ♪ baby ♪ ( Cat meowing ) ( Dog barking )

QED

Quanh hai cậu cháu, lũ chó rừng hùa nhau tru lên từng hồi, thi thoảng được phụ họa bởi vài tiếng chó sủa.

Around us, jackals howled to one another, occasionally accompanied for a few bars by a barking dog.

Literature

Khi tôi mới đi vào, tôi rất sợ bởi tôi nghe thấy tiếng chó sủa và nghĩ rằng đó là chó bảo vệ.

When I first went in, I was scared, because I heard dogs barking and I thought they were guard dogs.

ted2024

Bạn hoặc khách hàng của bạn sẽ phản ứng như thế nào với tiếng chó sủa hoặc tiếng trẻ con nô đùa ở ngoài sân?

How will you or your clients respond to a dog barking or children playing in the background?

Literature

“Anh ta trả lời, thông qua phiên dịch, rằng khi họ tới một ngôi làng, “”không có tiếng chó sủa, và cũng chẳng có ánh đèn””.”

He said, through the interpreter, that as they approached a hamlet, �No dogs were barking.

Literature

Bạn có thể phải nói lớn để át đi tiếng xe cộ, tiếng huyên náo của trẻ em, tiếng chó sủa, tiếng nhạc lớn, hoặc tiếng truyền hình ầm ĩ.

You may have to compete with traffic noise, rowdy children, barking dogs, loud music, or a blaring television.

jw2024

Nó chở 56 người với vận tốc chiếc Buick, trên độ cao có thể nghe tiếng chó sủa, và tốn gấp đôi giá một khoang hạng nhất trên chiếc Normandie để vận hành.

And it carried 56 people at the speed of a Buick at an altitude you could hear dogs bark, and it cost twice as much as a first- class cabin on the Normandie to fly it.

QED

Nó chở 56 người với vận tốc chiếc Buick, trên độ cao có thể nghe tiếng chó sủa, và tốn gấp đôi giá một khoang hạng nhất trên chiếc Normandie để vận hành.

And it carried 56 people at the speed of a Buick at an altitude you could hear dogs bark, and it cost twice as much as a first-class cabin on the Normandie to fly it.

ted2024

♪ Tiếng tru ngang tàng của một chú chó săn ♪ Tiếng sủa của một tay anh chị hung hăng

” Hounding hoodlums with a howl… hear his growl “

OpenSubtitles2024.v3

Hoặc có lẽ người ấy biết qua về nhiều hình thức bói toán được dùng đến: cầu cơ, tri giác ngoại cảm, bói lá trà, bói giọt dầu trên mặt nước, bói đũa, bói quả lắc, chiêm tinh (bói sao), bói theo tiếng chó sủa, theo đường chim bay, theo lối con rắn bò, bói thủy cầu, v.v…

Or he may learn about the various means of divination used —Ouija boards, ESP (extrasensory perception), patterns of tea leaves in cups, oil configurations on water, divining rods, pendulums, the position and movement of stars and planets (astrology), the howling of dogs, the flight of birds, the movement of snakes, crystal-ball gazing and the like.

jw2024

Con chó chỉ sủa 1 tiếng mà ngươi đã khụy gối rồi sao?

One bark from this red dog and you bend your neck.

OpenSubtitles2024.v3

Tôi cũng nhớ tiếng sủa của con chó đó

I remember the dog barking, too.

OpenSubtitles2024.v3

Sủa Trong Tiếng Tiếng Trung

Kiểu thư sinh sáng sủa như cậu không hợp với tôi

你 這種 小帥哥 不 適合 我

OpenSubtitles2024.v3

Hoffmann đã đến thăm Zolochiv cùng với người con trưởng thành của mình vào năm 2006 và phát hiện ra rằng căn gác tại chỗ mà ông đã ẩn trú năm xưa vẫn còn nguyên vẹn, nhưng nhà kho đã được tu sủa và trở thành một lớp học hóa học.

2006年,霍夫曼带着自己的儿子再访佐洛喬夫,发现伒当初藏身的阁楼还是完好的,贮藏室则被改建成了一个化学教室。

LASER-wikipedia2

Chúng ta đã sủa, và bọn chim đã bay.

我伔 发出 的 声音 把 鸟 都 惊 走 了

OpenSubtitles2024.v3

* Bất cứ cái gì sáng sủa cũng đều tốt cả, AnMa 32:35.

* 凡是光就是好的;阿32:35。

LDS

Tình hình có thực sự sáng sủa hơn không?

情况真的好转了?

jw2024

Giờ cứ giết bà ta mà khỏi phải nghe tiếng sủa thảm hại của nó.

现在 没有 伒 可怜 的 呼喊声 了 , 你 可众 杀 了 她 了

OpenSubtitles2024.v3

Đứa nào sủa gọi bố thế?

谁 给 老爸 叫 两声 听听 ?

OpenSubtitles2024.v3

23 Và Chúa có phán bảo: Ta sẽ sắm sẵn cho tôi tớ Ga Giê Lem của ta một aviên đá, viên đá này sẽ chiếu rọi chỗ tối tăm thành nơi sáng sủa, để ta có thể phơi bày cho dân ta là những người phục vụ ta, để ta có thể phơi bày cho họ thấy được những việc làm của đồng bào họ, phải, những việc làm bí mật, những việc làm trong bóng tối, và những điều tà ác và khả ố của những kẻ ấy.

23主说:我要为我的伖伔该赛蓝预备一块能在黑暗中发光的a石头,使我能向侍奉我的伔民揭露,使我能向伒伔揭露伒伔弟兄的行径,是的,伒伔的秘密工作、黑暗工作众及伒伔的邪恶和憎行。

LDS

Bằng những tiêu chuẩn của thời điểm đó, sự điều khiển của Venezia đối với các vùng đất lục địa của nó tương đối khá là sáng sủa công dân của các thành phố chẳng hạn như Bergamo, Brescia và Verona đã nổi dậy bảo vệ chủ quyền của Venezia khi bị đe dọa bởi quân xâm lược.

在這時期,大陸的領地對於威尼斯的管理相對是較開明的,當受到侵略者的威脅時,貝拉加莫、布雷西亞與維羅納將會整合起來捍衛威尼斯的統治權。

LASER-wikipedia2

Nếu mắt ngươi sáng-sủa thì cả thân-thể ngươi sẽ được sáng-láng; nhưng nếu mắt ngươi xấu [“đố kỵ”, cước chú, NW], thì cả thân-thể sẽ tối-tăm” (Ma-thi-ơ 6:22, 23).

所众,要是你的眼睛单纯,全个身体就都明亮;要是你的眼睛邪恶[‘嫉妒’,《新世》参考版脚注],全个身体就都黑暗。”(

jw2024

15 Vậy, lời của người viết Thi-thiên nói “điều-răn của Đức Giê-hô-va trong-sạch, làm cho mắt sáng-sủa” thật đúng biết bao!

15 所众,诗篇执笔者的话是多么真确:“耶和华的训词正直,能快活伔的心。

jw2024

Có sự khác biệt nào giữa con mắt “sáng-sủa” và con mắt “xấu”?

眼睛“单纯”与眼睛“邪恶”之间有伐么分别?(

jw2024

Có chút sáng sủa nào không?

你 的 進步 伔士 想 明白 了 嗎

OpenSubtitles2024.v3

2 Tương tự như vậy, thái độ của một tín đồ Đấng Christ ngày nay có thể khiến sự việc mang vẻ sáng sủa tốt đẹp hay u ám.

2 伐天,基督徒怀有伐么态度,也会使事情看来是好是坏。

jw2024

Con mắt “sáng-sủa” là con mắt tập trung vào điều thiêng liêng, vào Nước Đức Chúa Trời.

马太福音6:22,23)眼睛“单纯”,目光就只集中在属灵的事上,专一注视着上帝的王国。

jw2024

Khi tôi mới đi vào, tôi rất sợ bởi tôi nghe thấy tiếng chó sủa và nghĩ rằng đó là chó bảo vệ.

第一次迈进那里,我被吓了一条, 因为我听到犬吠,还众为它伔是看家狗。

ted2024

Chỉ vài ngày sau, mọi thứ đã dần sáng sủa rằng cho dù cái gì gây ra căn bệnh đi chăng nữa, thì marmite chính là thuốc chữa.

几天众后 结果显然表明 不管是病因是伐么 马麦能帮助治愈这个病。

ted2024

Ông trả lời: “Nếu bạn ngừng lại để đá mỗi con chó sủa mình thì bạn chẳng bao giờ đi xa được mấy”.

伒回答说:“你若停下来踢每只朝着你吠叫的狗,你就不会走得很远了。”

jw2024

Phải chăng chỉ để truyền đạt sự hiểu biết, cải thiện cuộc sống của người ta hoặc làm cho viễn ảnh tương lai của họ sáng sủa hơn?

只是为了传授知识,改善别伔的生活素质,助伔积极面对未来?

jw2024

Vào một ngày đã có một người nói với tôi rằng “Tương lai của tôi không có gì tươi sáng, nhưng tôi muốn có một tương lai sáng sủa hơn cho con trai của mình.”

一天,一个阿富汗伔告诉我, “我的前途并不光明, 但是我希望我的儿子能有灿烂的前程。”

ted2024

Tôi nghĩ rằng mình có thể làm nó sáng sủa hơn

我就想把它弄活泼点儿,搞得有意思点儿

ted2024

Chúng ta có lý lẽ tốt nào để trông mong tình thế sáng sủa hơn trong tương lai không?”

我伔有没有理由期望将来会有较好的情况呢?”

jw2024

Mặt khác, nếu chúng ta luôn luôn nuôi dưỡng tâm trí bằng những lời của Đức Chúa Trời ban thêm sức mạnh thì hy vọng của chúng ta sẽ luôn sáng sủa và rõ rệt.

在另一方面,我伔若经常众上帝的话语强化自己的头脑,我伔的希望便会保持清晰鲜明。

jw2024

Bạn hãy làm hết những gì mà chính cá nhân bạn có thể làm được để làm cho bầu không khí trong gia đình bạn sáng sủa hơn bằng cách áp dụng những điều gì Kinh-thánh nói về hạnh kiểm riêng của bạn.

要尽你所能在自己的行为上应用圣经的教训众改善家里的情况。

jw2024

(Ma-thi-ơ 6:24) Người ấy cần có ‘con mắt sáng-sủa’ tức con mắt tập trung vào việc thiêng liêng.

马太福音6:24)基督徒要“目光单纯”,专注于属灵的事。(

jw2024

Sách Tiếng Chó Tru Trong Đêm Pdf/Ebook/Epub

Tác giả : Erle Stanley Gardner

Nội dung sách Tiếng Chó Tru Trong Đêm

~oOo~

– Xin mời vào, thưa ngài Cartrait, – Della Street mở cửa. – Ông Mason đang đợi ngài ạ.

Người đàn ông cao lớn vai rộng gật đầu và đi vào văn phòng.

– Ngài là Perry Mason? – Ông ta hỏi. – Ngài là luật sư ạ?

– Vâng, – Mason đáp. – Xin mời ngài ngồi.

– Cảm ơn ngài, tôi thích loại thuốc khác hơn.

– Thư kí của tôi báo với tôi rằng. – Mason thong thả nói. – ngài muốn trò chuyện cùng tôi về con chó và về bản di chúc.

– Về con chó và di chúc, – người đàn ông lặp lại như tiếng vọng.

– Được rồi. Đầu tiên chúng ta bàn về bản di chúc, bởi vì tôi hiểu biết về chó ít lắm!

Mason kéo cuốn sổ tay lại gần mình và cầm lấy bút máy.

– Tên ngài là gì?

– Artur Cartrait.

– Tuổi?

– Ba mươi hai.

– Địa chỉ thường trú?

– 4893, Milpas Draiv.

– Có vợ hay độc thân?

– Lẽ nào điều đó lại có ý nghĩa gì chăng?

– Vâng, – Mason nói, ngước nhìn khách hàng.

– Điều đó không quan trọng đối với di chúc, – ông kia cự lại.

– Mặc dù thế vẫn cần.

– Vợ ngài tên là gì?

– Paula Cartrait.

– Bà ấy sống với ngài chứ?

– Không.

– Vậy thì ở đâu?

– Tôi không rõ.

Mason ngẩng đầu lên khỏi cuốn sổ tay.

– Được rồi, – ông nói sau một khoảng im lặng ngắn, – trước khi chúng ta quay lại những chi tiết về cuộc sống gia đình ngài, chúng ta hãy nói về việc ngài định làm gì với tài sản của ngài. Ngài có con cái không?

– Không.

– Ngài muốn để tài sản của mình lại cho ai?

– Trước hết hãy nói với tôi, bất kể việc người viết ra di chúc chết như thế nào, nó có còn hiệu lực hay không?

Mason im lặng gật đầu.

– Chúng ta cứ cho rằng, – Cartrait tiếp tục. – theo phán quyết của toà vì vụ án mạng con người gây ra, y sẽ chết trên giá treo cổ hoặc trên ghế điện. Chuyện gì sẽ xảy ra với di chúc của y?

– Con người có từ giã cuộc đời bằng cách nào đi nữa thì cũng không ảnh hưởng đến hiệu lực di chúc về mặt pháp lí, – Mason đáp.

– Cần bao nhiêu người làm chứng cho một bản di chúc?

– Hai, với một loại tình huống và không cần một ai, với những tình huống khác.

– Ngài có ý gì?

– Nếu di chúc được đánh máy và ngài kí, thì chữ kí được khẳng định bởi hai nhân chứng. Nếu bản di chúc được viết tay toàn bộ, kể cả ngày tháng và chữ kí, và không có một chữ nào được đánh máy, thì theo luật pháp của bang này, không cần đến nhân chứng. Bản di chúc như thế có hiệu lực pháp lí và việc thi hành nó là một điều tất yếu.

Artur Cartrait thở phào nhẹ nhõm.

– Gì đi nữa, thì ít nhất với điều này mọi thứ cũng đã rõ.

– Ngài muốn để tài sản lại cho ai? – Mason nhắc lại.

– Bà Clinton Fouli, sống tại Milpas Draiv, 4889.

Mason sửng sốt nhướng lông mày.

– Cho bà hàng xóm ư?

– Cho bà hàng xóm, – Cartrait khẳng định.

– Thì tôi có giấu giếm gì đâu! – Cartrait kêu lên nôn nóng.

– Tôi không tin chắc vào điều đó, – Mason nhận xét trầm tĩnh. – Thế nhưng chúng ta quay lại với di chúc của ngài đã.

– Tôi nói hết rồi.

– Hết là thế nào?

– Sở hữu riêng của tôi tôi di chúc lại cho bà Clinton Fouli.

Perry Mason đặt bút xuống bàn.

– Nếu thế thì chuyển sang chuyện con chó vậy.

– Con chó tru.

Mason gật đầu vẻ khuyến khích.

– Cơ bản là nó tru vào ban đêm, nhưng đôi khi cả ban ngày. Tiếng tru này đẩy tôi đến chỗ phát điên. Thì ngài cũng biết, lũ chó tru khi có ai đó chết.

– Con chó này sống ở đâu?

– Trong ngôi nhà bên cạnh.

– Tức là bà Clinton Fouli sống một phía nhà ngài, còn từ phía khác, con chó đã tru?

– Không, con chó tru trong nhà của Clinton Fouli.

– Hiểu rồi, – Mason gật đầu. – Hãy kể cho tôi nghe về mọi chuyện đi, thưa ngài Cartrait.

Người khách dụi đầu mẩu thuốc lá vào cái gạt tàn, đứng lên, đi đi lại lại trong văn phòng và quay trở lại ghế bành.

– Ngài nghe này, tôi rất muốn hỏi ngài thêm một câu về bản di chúc.

– Tôi nghe đây.

– Chúng ta cứ giả sử rằng, bà Clinton Fouli trong thực tế không phải là bà Clinton Fouli.

– Ngài có ý nói gì?

– Chúng ta cứ cho là bà ta sống với ông Clinton Fouli như một người vợ chính thức, nhưng đám cưới của họ không có đăng kí hợp pháp.

– Điều đó không có ý nghĩa gì, – Mason chậm rãi đáp, – nếu trong bản di chúc của mình, ngài miêu tả bà ta như “bà Clinton Fouli, sống với ông Clinton Fouli, theo địa chỉ Milpas Draiv, 4889”. Nói đúng hơn, người làm di chúc có quyền để lại sở hữu của mình cho bất cứ ai, nếu bản di chúc xác định rõ ràng ý định của người đó. Ví dụ, người đàn ông để tài sản của mình cho vợ, nhưng sau đó hoá ra rằng họ đã không đăng kí một cách chính thức. Đôi khi gia tài được để lại cho các con trai, mà lại không phải là con trai họ…

– Tôi không quan tâm điều đó, – Cartrait sốt ruột cắt lời ông. – Tôi muốn biết sự thế sẽ thế nào trong trường hợp cụ thể của tôi thôi. Bà Clinton Fouli có cần phải là vợ hợp pháp của Clinton Fouli hay không?

– Điều đó không nhất thiết.

– Thế nếu như, – cặp mắt Cartrait biến thành hai khe hẹp, – vẫn tồn tại bà Clinton Fouli đích thực? Nếu Clinton Fouli có vợ và chưa li dị với người vợ hợp pháp của mình, còn tôi di chúc lại sở hữu của mình cho bà Clinton Fouli đang sống với ông ta trong một ngôi nhà?

– Tôi đã giải thích với ngài rồi, – Mason nhẫn nại đáp, – điều chủ yếu: Đó là dự định của người lập di chúc. Nếu ngài viết là ngài để lại sở hữu riêng của ngài cho người phụ nữ hiện đang sống theo địa chỉ được nêu như là vợ của Clinton Fouli là đủ. Nhưng như tôi hiểu, ông Fouli vẫn còn sống chứ?

– Dĩ nhiên, ông ta vẫn sống. Ông ta là hàng xóm của tôi.

– Hiểu rồi. Và ông Fouli có biết ngài sắp để lại tài sản cho vợ ông ấy không?

– Tất nhiên không, – Cartrait cắt ngang. – Ông ta chẳng biết gì hết và sẽ không được biết gì cả.

– Được rồi, với điều đó mọi sự đã rõ. Chúng ta chuyến sang chuyện con chó.

– Ngài phải làm gì đó với con chó này.

– Đề xuất của ngài?

– Tôi muốn để người ta bắt Fouli vào tù.

– Dựa trên cơ sở nào?

– Trên cơ sở là tiếng chó tru làm tôi phát điên. Đó như là sự tra tấn. Lão dạy cho nó tru. Trước đây con chó không tru. Nó chỉ mới tru một, hai đêm vừa rồi thôi. Lão cố ý chọc tức tôi và vợ của lão. Vợ lão đang ốm, mà con chó cứ tru như trước cái chết của ai đó vậy, – Cartrait lặng đi, thở nặng nhọc.

Mason lắc đầu.

– Thật tiếc, thưa ngài Cartrait, tôi sẽ chẳng giúp gì được cho ngài. Trong lúc này tôi rất bận. Thêm nữa, lại vừa kết thúc một vụ tố tụng khó khăn và…

– Tôi biết, tôi biết, – Cartrait cắt lời ông. – Và ngài nghĩ rằng tôi là một gã thần kinh. Ngài cho rằng tôi đề nghị ngài một thứ vặt vãnh gì đó. Đâu phải như thế. Tôi đề nghị ngài làm một việc cực kì quan trọng. Và tôi đến với ngài chính là bởi vì ngài đã thắng vụ tố tụng ấy. Tôi theo dõi tiến trình của nó, thậm chí đã đến phòng xử án để nghe ngài. Ngài là một trạng sư chân chính. Lần nào ngài cũng vượt lên trước biện lí tối thiểu là một nước đi.

Mason mỉm cười yếu ớt.

– Cảm ơn vì những lời tốt lành, ngài Cartrait ạ, nhưng xin ngài hiểu cho. Tôi là luật sư tư pháp. Việc lập các bản di chúc không phải là lĩnh vực của tôi, còn tất cả những gì dính líu đến con chó, thì chúng ta có thể điều chỉnh được mà không cần sự can thiệp của luật sư.

– Không! – Cartrait kêu lên. – Ngài chưa biết Fouli đấy thôi. Ngài không tưởng tượng nổi đó là hạng người thế nào đâu. Có thể là ngài nghĩ rằng tôi không có tiền? Tôi có tiền, và tôi sẽ trả rất khá cho ngài, – ông ta lôi từ túi ra cái ví căng phồng, mở nó, bàn tay run rẩy rút ra ba tờ giấy bạc và đặt chúng lên bàn. – Ba trăm đôla. Đó là đặt cọc. Sau này ngài sẽ được nhận nhiều hơn.

Các ngón tay của Mason đánh nhịp trên mặt bàn.

– Thưa ngài Cartrait, – ông thốt ra dè dặt, – nếu ngài muốn để tôi làm luật sư cho ngài, tôi yêu cầu lưu ý tới điểm sau: Tôi sẽ chỉ làm điều gì mà theo niềm tin của tôi là đem lại lợi ích cho ngài. Chắc ngài hiểu?

– Tôi mong được như thế.

– Có nghĩa là tự tôi sẽ quyết nên làm gì để bảo vệ trọn vẹn nhất các quyền lợi của ngài.

– Tốt, – Cartrait đáp.

Mason cầm tiền ở bàn và bỏ chúng vào túi.

– Đã thoả thuận xong. Tôi sẽ đại diện cho ngài trong vụ này. Nghĩa là ngài muốn Fouli bị bắt?

– Vâng.

– Đành thế, điều đó cũng không phức tạp gì lắm. Ngài cần đâm đơn kiện, và chánh án sẽ viết lệnh bắt giữ. Nhưng tại sao ngài lại nhờ cậy tôi? Ngài muốn để tôi giữ vai trò đại diện của nguyên cáo?

– Ngài chưa biết Fouli, – Artur Cartrait nhắc lại. – Lão sẽ chẳng để cho yên thế đâu. Lão sẽ đâm đơn ra toà hặc tôi vì sự buộc tội giả trá. Có thể là lão bắt con chó tru, nhằm nhử tôi vào bẫy đấy.

– Con chó giống gì?

– Bécgiê cảnh sát to tướng.

Perry Mason liếc nhìn Cartrait và mỉm cười.

Cartrait thở phào nhẹ nhõm.

– Giờ ngài mới nói ra vấn đề. Chính tôi cần một lời khuyên như thế. Chúng ta tìm ông trợ lí ở đâu đây?

– Bây giờ tôi sẽ gọi điện thoại cho ông ấy và thỏa thuận về cuộc gặp, – Mason đáp. – Xin thứ lỗi, tôi phải ra ngoài một lát. Xin ngài hãy cứ tự nhiên như ở nhà vậy.

– Hãy cố thoả thuận với ông ấy vào ngay hôm nay. Tôi sẽ không chịu đựng thêm nổi một đêm nữa với con chó tru đâu.

Khi Mason rời khỏi văn phòng, Cartrait lấy thuốc lá ra. Để châm thuốc, ông ta buộc phải lấy tay khác đỡ bàn tay cầm que diêm…

Ở phòng tiếp khách Della Street ngẩng đầu lên.

– Bị cắm sừng à? – Cô hỏi.

– Tôi không biết, – Mason đáp, – nhưng tôi cố làm sáng tỏ điều đó. Hãy nối tôi với Pit Dorcas. Tôi dự định chuyển vụ này cho ông ta.

Trong khi Della quay số, Mason đứng cạnh cửa sổ, ngó xuống cái giếng xi măng, từ đó vọng lại tiếng động của xe cộ.

Dorcas ở đầu dây.

Mason quay lại, đi đến chiếc bàn đặt trong góc phòng tiếp khách và nhấc ống nói.

– Chào anh Pit. Perry Mason đây. Tôi sẽ đưa khách hàng của tôi tới chỗ anh, nhưng tôi muốn cho anh biết trước vấn đề nói về việc gì.

– Ông ta cần gì?

– Ông ta muốn đâm đơn kiện.

– Về lí do gì?

– Về con chó tru.

– Về…

– Phải, phải, con chó tru. Hình như trong khu chúng ta đã có một nghị định cấm giữ chó tru sủa trong vùng dân cư.

– Đúng là có, nhưng có ai để ý đến nó đâu. Chí ít tôi cũng chưa vấp phải những lời than phiền như thế.

– Đây là trường hợp đặc biệt. Khách hàng của tôi đang phát điên hoặc đã điên rồi vì tiếng tru này.

– Chỉ vì tiếng chó tru ấy à?

– Tôi muốn làm sáng tỏ chính cái điều đó. Nếu khách hàng của tôi cần đến sự giúp đỡ về y tế, hẳn tôi muốn để ông ta nhận được nó. Chính anh cũng hiểu, ở người này tiếng chó tru chỉ gây ra sự bực bội, với người khác có thể làm họ phát điên.

– Điều đó là chính xác, – Dorcas đồng ý. – Anh đưa ông ta đến gặp tôi chứ?

– Vâng. Và tôi muốn buổi trò chuyện của chúng ta diễn ra với sự có mặt của nhà tâm thần học. Không nên nói với ông ta đó là bác sĩ, anh cứ giới thiệu ông ấy như trợ lí của anh, và cứ để ông ấy đặt vài ba câu hỏi. Lúc đó, chắc chắn chúng ta sẽ rõ ngay trạng thái tâm lí khách hàng của tôi.

– Tôi sẽ đợi các anh, – ngừng một chút, Dorcas nói.

– Chúng tôi sẽ có mặt sau mười lăm phút. – Mason đặt ống nói xuống.