Xu Hướng 12/2022 # Giáo Án Chính Tả 2 Tuần 16 Tiết 1: Con Chó Nhà Hàng Xóm / 2023 # Top 18 View | Dhrhm.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Giáo Án Chính Tả 2 Tuần 16 Tiết 1: Con Chó Nhà Hàng Xóm / 2023 # Top 18 View

Bạn đang xem bài viết Giáo Án Chính Tả 2 Tuần 16 Tiết 1: Con Chó Nhà Hàng Xóm / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Dhrhm.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Tiết : CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM I. Mục tiêu Kiến thức: Chép lại chính xác đoạn văn tóm tắt câu chuyện Con chó nhà hàng xóm. Kỹ năng: Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt vần ui/uy, phân biệt ch/tr và thanh hỏi/ thanh ngã. Thái độ: Viết đúng nhanh, chính xác. II. Chuẩn bị GV: Bảng phụ chép sẵn nội dung bài tập chép. HS: Vở, bảng con. III. Các hoạt động Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò 1. Khởi động (1’) 2. Bài cũ (3’) Bé Hoa. Gọi 2 HS lên bảng đọc cho các em viết các từ còn mắc lỗi, các trường hợp chính tả cần phân biệt. Nhận xét và cho điểm HS. 3. Bài mới Giới thiệu: (1’) Trong giờ chính tả này, các em sẽ nhìn bảng chép lại đoạn văn tóm tắt câu chuyện Con chó nhà hàng xóm. Sau đó làm các bài tập chính tả phân biệt ui/uy; thanh hỏi/ thanh ngã. Phát triển các hoạt động (27’) v Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả Ÿ Phương pháp: Trực quan, vấn đáp. ị ĐDDH: Bảng phụ: từ khó. a) Ghi nhớ nội dung đoạn văn GV treo bảng, đọc đoạn văn cần chép 1 lượt, sau đó yêu cầu HS đọc lại. Đoạn văn kể lại câu chuyện nào? b) Hướng dẫn trình bày Vì sao Bé trong bài phải viết hoa? Trong câu Bé là một cô bé yêu loài vật từ bé nào là tên riêng, từ nào không phải là tên riêng? Ngoài tên riêng chúng ta phải viết hoa những chữ nào nữa? c) Hướng dẫn viết từ khó Yêu cầu HS tìm và viết các từ khó lên bảng. Theo dõi và chỉnh sửa cho các em. d) Chép bài e) Soát lỗi g) Chấm bài v Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả Ÿ Phương pháp: Thực hành, trò chơi. ị ĐDDH: Bảng phụ. Trò chơi: Thi tìm từ theo yêu cầu Chia lớp thành 4 đội. Yêu cầu các đội thi qua 3 vòng. Vòng 1: Tìm các từ có vần ui/uy. Vòng 2: Tìm các từ chỉ đồ dùng trong nhà bắt đầu bằng ch. Vòng 3: Tìm trong bài tập đọc Con chó nhà hàng xóm các tiếng có thanh hỏi, các tiếng có thanh ngã. Thời gian mỗi vòng thi là 3 phút. Hết vòng nào thu kết quảvà tính điểm của vòng đó. Mỗi từ tìm được tính 1 điểm. Sau 3 vòng, đội nào được nhiều điểm hơn là đội thắng cuộc. Lời giải Vòng 1: núi, túi, chui lủi, chúi (ngã chúi xuống), múi bưởi, mùi thơm, xui, xúi giục, vui vẻ, phanh phui, phủi bụi, bùi tai, búi tóc, tủi thân, tàu thủy, lũy tre, lụy, nhụy hoa, hủy bỏ, tủy, thủy chung, tùy ý, suy nghĩ, Vòng 2: Chăn, chiếu, chõng, chảo, chạn, chày, chõ, chum, ché, chĩnh, chổi, chén, cuộn chỉ, chao đèn, chụp đèn. Vòng 3: Nhảy nhót, mải, kể chuyện, hỏi, thỉnh thoảng, chạy nhảy, hiểu rằng, lành hẳn. Khúc gỗ, ngã đau, vẫy đuôi, bác sĩ. 4. Củng cố – Dặn dò (3’) Tổng kết chung về giờ học. Dặn dò HS về nhà viết lại các lỗi sai trong bài chính tả. Chuẩn bị: Trâu ơi! Hát Viết các từ ngữ: chim bay, nước chảy, sai trái, sắp xếp, xếp hàng, giấc ngủ, thật thà, 2 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc thầm. Câu chuyện Con chó nhà hàng xóm. Vì đây là tên riêng của bạn gái trong truyện. Bé đứng đầu câu là tên riêng, từ bé trong cô bé không phải là tên riêng. Viết hoa các chữ cái đầu câu văn. Viết các từ ngữ: nuôi, quấn quýt, bị thương, giường, giúp bé mau lành, – 4 đội thi đua. v Bổ sung: v Rút kinh nghiệm:

Giáo Án Ngữ Văn 9 / 2023

– Qua việc so sánh hình tượng con cừu và con chó sói trong thơ ngụ ngôn của la-Phông-ten với những dòng viết về hai con vật ấy của nhà khoa học Buy-phông, hiểu được đặc trưng của những sáng tác nghệ thuật.

B. Kiến thức, kĩ năng, thái độ :

1. Kiến thức :

– Đặc trưng của sáng tác nghệ thuật là yếu tố tưởng tượng và dấu ấn cá nhân của tác giả .

– Cách lập luận của tác giả trong văn bản.

– Đọc-hiểu một văn bản dích về nghị luận văn chương.

– Nhận diện và phân tích các yếu tố của lập luận ( luận điểm, luận cứ, luận chứng trong văn bản).

– Biết cảm thông với người khác qua cái nhìn nhân văn.

TUẦN 23 Ngày soạn: 26/01/13 TIẾT 106,107 Văn bản: Ngày dạy: 28/01/13 CHÓ SÓI VÀ CỪU TRONG THƠ NGỤ NGÔN CỦA LA PHÔNG-TEN - Hi-pô-lít Ten - A. Mục tiêu cần đạt: - Qua việc so sánh hình tượng con cừu và con chó sói trong thơ ngụ ngôn của la-Phông-ten với những dòng viết về hai con vật ấy của nhà khoa học Buy-phông, hiểu được đặc trưng của những sáng tác nghệ thuật. B. Kiến thức, kĩ năng, thái độ : 1. Kiến thức : - Đặc trưng của sáng tác nghệ thuật là yếu tố tưởng tượng và dấu ấn cá nhân của tác giả . - Cách lập luận của tác giả trong văn bản. 2. Kĩ năng: - Đọc-hiểu một văn bản dích về nghị luận văn chương. - Nhận diện và phân tích các yếu tố của lập luận ( luận điểm, luận cứ, luận chứng trong văn bản). 3. Thái độ: - Biết cảm thông với người khác qua cái nhìn nhân văn. C. Phương pháp : Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề, thuyết trình D. Tiến trình dạy học : 1. Ổn định: Kiểm tra sĩ số: 9A4....................................... 2.Bài cũ : - Qua văn bản Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới, tac giả đã chỉ ra những điểm mạnh và điểm yếu của cong người Việt Nam là gì? Mục đích của điều ấy là gì? 3. Bài mới: * Giới thiệu bài: Thuộc kiểu bài nghị luận văn chương, " Chó sói và cừu non" là trích đoạn thơ ngụ ngôn, qua hình tượng con cừu và con sói trong thơ ngụ ngôn của La Phông-ten, tác giả Hi-pô-lít Ten làm nổi bật đặc trưng của sáng tác nghệ thuật- sáng tác nghệ thuật là yếu tố tưởng tượng và dấu ấn cá nhân của tác giả. * Tiến trình bài dạy: Hoạt động của GV và HS Nội dung bài dạy Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu về tác giả,tác phẩm - Cho HS đọc chú thích * sgk/40 GV lưu ý HS chỉ cần biết mấy thông tin ngắn gọn về tác giả ? Em hiểu gì về xuất xứ của văn bản ? ? Văn bản này được viết theo thể loại nào ? Và thuộc kiểu bài nào tron g thể loại ấy ? Hoạt động 2: Hướng dẫn HS đọc -hiểu văn bản -Gv hướng dẫn giọng đọc: Chú ý phân biệt 3 giọng đọc GV cùng HS đọc toàn văn bản một lần,nhận xét cách đọc - Giải thích các từ khó theo chú thích sgk - Cho HS xác định thể loại.Lưu ý cho HS phân biệt nghị luận xã hội là nghị luận về một vấn đề xã hội nào đấy ? Xác định bố cục 2 phần của văn bản nghị luận văn chương này và đặt tiêu đề cho từng phần? Phần 1: Từ đầu .tốt bụng như thế: Hình tượng cừu trong thơ ngụ ngôn La-Phông Ten Phần 2: Còn lại:Hình tượng chó sói trong thơ ngụ ngôn La-Phông Ten - GV: Đối chiếu các phần ấy để tìm ra biện pháp lập luận giống nhau và cách triển khai khác nhau không lặp lại .Trong cả hai đoạn nhằm làm nổi bật các hình tượng cừu-chó sói đều lập luận bằng cách nhận ra những dòng viết về hai con vật ấy của nhà khoa học Buy-phông để so sánh.Tác giả đều triển khai mạch nghị luận theo 3 bước: - Dưới ngòi bút của La-Phông Ten - Dưới ngòi bút của Buy-phông - Dưới ngòi bút của La-Phông Ten ? Xác định phương thức biểu đạtc chủ yếu được sử dụng trong văn bản này ? - GV hướng dẫn HS phân tích HS đọc đoạn 1 ? Nhận xét sự khác nhau giữa nhận xét của nhà khoa học và nhà thơ khi cùng phản ánh một đối tượng:Con cừu GV tóm tắt ,khái quát các ý kiến ? Nhà khoa học tỏ thái độ gì đối với con cừu? ? Nhà thơ tỏ thái độ,tình cảm gì đối với con cừu? ? Đọc đoạn văn của Buy-phông người đọc hiểu thêm gì về con cừu? Đọc đoạn thơ của La-phông-Ten ta hiểu thêm gì về con cừu? Ngoài ra ta còn có cảm xúc gì? *Tiết: 2 - Gọi HS đọc đoạn 2 ? Dưới ngòi bút của Buy-phông con chó sói hiện ra như một động vật ăn thịt-dã thú ntn? ? Thái độ của tác giả với con vật này? * Thảo luận: ? La phông-ten tả chó sói có gì giống và khác so với Buy-phông? (đó là một con sói cụ thể trong một hoàn cảnh cụ thể:đói meo,gầy giơ xương đi kiếm mồi,tình cờ gặp chú cừu con đang uống nước bên bờ suối.đó cũng là một con bạo chúa khát máu,độc ác,không biết gì là thương xót những loài vật nhỏ yếu hơn mình.Chó sói cũng được nhân hoá như một kẻ mạnh,tham ác không có lương tâm,hống hách thích bắt nạt kẻ yếu . Tất nhiên nhà thơ không xây dựng hình tượng chó sói một cách tuỳ tiện mà dựa vào những đặc tính cơ bản của loài sói) * GV nêu 2 câu hỏi thảo luận tiếp: ? Theo em,Buy -phông đã tả 2 con vật bằng phương pháp nào nhằm mục đích gì? ? Còn La phông-ten,nhà nghệ sĩ,ông cũng tả 2 con vật ấy bằng phương pháp nào,nhằm mục đích gì khác ? Cách luận chứng của chúng tôi trong văn bản ntn?Tác dụng? ? Mạch lập luận trong văn bản ntn?Tác dụng? * Hướng dẫn tổng kết Hướng dẫn HS khái quát mục ghi nhớ Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học: - Gv hướng dẫn , HS chú ý lắng nghe. I .Giới thiệu chung: 1. Tác giả : - chúng tôi :người Pháp, là nhà nghiên cứu văn học 2. Tác phẩm: - Xuất xứ : Trích từ chương II, phần thứ hai của công trình nghiên cứu La Phông-ten và thơ ngụ ngôn của ông. - Thể loại : Nghị luận ( Thuộc kiểu bài nghị luận văn chương) II. Đọc-tìm hiểu văn bản 1. Đọc và giả nghĩa những từ khó: 2. Tìm hiểu văn bản : 2.1. Bố cục: 2 phần 2.2 Phương thức biểu đạt: Nghị luận 2.3. Phân tích a. Hình tượng con cừu Theo Buy-phông Theo La phông-Ten Viết về loài cừu nói chung bằng ngòi bút chính xác của nhà khoa học,nêu lên những đặc tính cơ bản của cúng:Sợ sệt,nhút nhát,đần độn,không biết trốn tránh sự nguy hiểm,không cảm thấy tình huống bất tiện,cứ ì ra - Không nói đến tình mẫu tử thân thương (đặc diểm chung của mọi loài) Là một con cừu cụ thể đã được nhân hoá như một chú bé ngoan đạo, ngây thơ,đáng thương - đặt cừu vào tình huống đặc biệt đối mặt với chó sói - Tỏ thái độ xót thương,thông cảm như đối với con người nhỏ bé, bất hạnh - Nhắc đến tình mẫu tử thân thương cảm động - Rút ra bài học ngụ ngôn b. Hình tượng chó sói - Nhà sinh vật học miêu tả và giải thích thói quen sống cô độc và thói quen tụ bầy đàn của loài sói khi sống bình thường, khi tấn công con mồi to lớn hơn,khái quát thành lốisống, quy luật chung của loàichó sói - Tác giả khái quát chung về loài sói từ bộ mặt lấm lét, dáng vẻ hoang dã đến tiếng hú rùng rợn,mùi hôi gớm ghiếc, bản tính hư hỏnglúc sống có hại, lúc chết vô dụng c. Sự sáng tạo của nhà nghệ sĩ - Nhà khoa học tả chính xác, khách quan,dựa trên quan sát,nghiên cứu phân tích để khái quát những đặc tính cơ bản của từng loài - Nhà nghệ sĩ tả với quan sát tinh tế,nhạy cảm trái tim,trí tưởng tượng phong phú.đó là đặc điểm bản chất của sáng tạo nghệ thuật. Ông viết về 2 con vật nhưng là để giúp người đọc hiểu thêm, nghĩ thêm về đạo lý trên đời d. Nghệ thuật nghị luận của H.Ten - Phân tích, so sánh, chứng minh để luận điểm được làm nổi bật sáng tỏ,sống động,thuyết phục - Mạch nghị luận được triển khai theo trình tự: Từng con vật hiện ra dưới ngòi bút của La phông-ten, của Buy-phông. 3.Tổng kết: - NT: - ND: * Ý nghĩa: - Qua phép so sánh hình tượng chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của La phông - ten với những dòng viết về hai con vật này của nhà khoa học Buy - phông, văn bản đã làm nổi bật đặc trưng của sáng tác nghệ thuật là yếu tố tưởng tượng và dấu ấn cá nhân của tác giả III. Hướng dẫn tự học: - Ôn lại những đặc điểm cơ bản của bài nghị luận văn chương. - Tập đưa ra những nhận xét, đánh giá về bài tác phẩm văn chương. - Đọc lại văn bản. Nắm vững nội dung phân tích, học thuộc ghi nhớ. -Chuẩn bị bài tiết sau: Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí. E. Rút kinh nghiệm : ***********************************************

Giáo Án Mầm Non Lớp 5 Tuổi / 2023

Chủ đề nhánh 1: MỘT SỐ ĐỘNG VẬT NUÔI TRONG GIA ĐÌNH Thực hiện 1 tuần ( Từ ngày 10/ 12 đến 14/12) MỞ CHỦ ĐỀ 1. Chuẩn bị: 1.1: Cô: Bút, viết; bảng mở 1.2: Trẻ: -Bài hát: Gà trống, mèo con và cún con; Bài Thơ: Em vẽ * Câu hỏi hứng thú: - Cháu hãy kể về một số con vật nuôi trong gia đình. - Cháu hãy kể về một số đặc điểm của con vật nuôi trong gia đình. * Câu hỏi khám phá: - Con vật thuộc nhóm gia súc? - Con vật thuộc nhóm gia cầm? KHÁM PHÁ CHỦ ĐỀ 1. Kiến thức: - Trẻ biết tên gọi của các con vật nuôi trong gia đình. - Trẻ biết phân biệt được tiếng kêu của các con vật. 2. Kỹ năng: - Trẻ biết đặc câu hỏi và trả lời theo mẫu câu: + Đây là con gì? Tiếng kêu của nó như thế nào? có những đặc điểm nào? - Trẻ phân biệt được nhóm gia súc, nhóm gia cầm. 3. Giáo dục: - Biết yêu quý, chăm sóc các con vật nuôi trong gia đình. II. MẠNG NỘI DUNG - MẠNG HOẠT ĐỘNG * Nhóm gia súc - Cô cùng trẻ trò chuyện về con vật thuộc nhóm gia súc; có 4 chân và đẻ con. - Cô cho trẻ quan sát tranh về các con vật thuộc nhóm gia súc. - Trò chơi: Bắt chước tiếng kêu của các con vật - Bài hát: Chú mèo con MỘT SỐ ĐỘNG VẬT NUÔI TRONG GIA ĐÌNH * Nhóm gia cầm - Cô cùng trẻ trò chuyện về con vật thuộc nhóm gia cầm; có 2 chân và đẻ trứng. - Cô cho trẻ quan sát tranh về các con vật thuộc nhóm gia cầm. - Vẽ con gà trống - Trò chơi: Rồng rắn lên mây - Bài hát: Gà trống, mèo con và cún con KẾ HOẠCH TUẦN 1: MỘT SỐ ĐỘNG VẬT NUÔI TRONG GIA ĐÌNH Hoạt động Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 Đón trẻ Không đi theo nhận quà của người là Thể dục sáng - Biết chờ đến lượt khi tham gia vào các hoạt động - Đi bằng mép ngoài bàn chân * BTPTC: - Tay: Co và duỗi từng tay, kết hợp kiểng chân. Hai tay đánh xoay tròn trước ngực, đưa lên cao. - Lưng, bụng, lườn: Quay sang trái, quay sang phải. - Chân: Nhảy lên đưa hai chân sang ngang, nhảy lên đưa một chân về phái trước, một chân về phái sau. - Bật: Chum và tách chân. Hoạt động ngoài trời - TC: Nu na nu nống - TC: Mèo đuổi chuột - TC: Bật qua vật cản - TC: Cây cao cỏ thấp - TC: Lộn cầu vồng. - TC: Rồng rắn lên mây - TC: Chi chi chành chành - TC: Bịt mắt bắt dê Hoạt động chung - TNTV: Gia súc ( t1) - TNTV: Gia súc ( t2) - TNTV: Gia cầm (t1) - TNTV: Gia cầm (t2) - TNTV: Luyện nói câu - LQVH: tập tô nhóm chữ b,d,đ - LQVT: Khối vuông - Khối chữ nhật - HĐTH: Vẽ con gà trống - LQVH: Thơ: Em vẽ - HĐÂN: Gà trống, mèo con và cún con ( t1) Hoạt động góc - Góc XD: Xây nhà, xếp đường về nhà bé (Nhà khói gỗ, hàng rào) - Góc NT: Vẽ con vật nuôi trong gia đình: Gà, mèo, chó, vịt (Giấy, bút màu,hồ dán) - Góc HT: Làm bộ sưu tập gia súc, gia cầm (Tranh, kéo, hồ dán) - Góc PV: Đi chợ nấu ăn, bán hàng mời khách (Bộ nấu ăn, đồ bán hàng) Vệ sinh ăn trưa, ngủ trưa - Không nên ăn một số thức ăn có hại Hoạt động chiều - Ôn TNTV - LQCV: b,d,đ - Luyện viết b,d,đ đúng thư tự từ trái qua phải - Ôn: Toán Khối vuông - Khối chữ nhật - Ôn TNTV SHCM Nghỉ Trả trẻ ĐÓNG CHỦ ĐỀ - Gợi cho trẻ nhớ lại những điều trẻ đã biết về: Đồ dùng chung và đồ dùng riêng trong gia đình. Thứ 2 ngày 10 tháng 12 năm 2012 Đề tài: CÁC CON VẬT NUÔI TRONG GIA ĐÌNH (Con chó, con mèo, con trâu, con bò, con lợn) (T1) I. Mục tiêu: - Trẻ hiểu và biết sử dụng các từ ngữ chỉ tên gọi của các con vật nuôi: Con chó, con mèo, con trâu, con bò, con lợn, bốn chân, đẻ con, gia súc. - Trẻ có kỹ năng đặt câu hỏi và trả lời theo mẫu câu: Đây là con gì? (Kia là con gì?Con gì đây?) Tiếng kêu của nó như thế nào? Nó có những đặc điểm gì? - Trẻ nghe, hiểu các câu mệnh lệnh: Cháu hãy kể!Cháu hãy bắt chước tiếng kêu của con! - Giáo dục trẻ biết chăm sóc và bảo vệ động vật nuôi II. Chuẩn bị: * Cho cô : - Tranh vẽ các con vật nuôi trong gia đình ( Con chó, con mèo, con trâu, con bò, con lợn) * Cho cháu : - Tranh cho trẻ tô màu, bút màu đủ cho cả lớp. III. Tổ chức hoạt động: - Cho trẻ hát bài: Vì sao mèo rửa mặt. - Cô hỏi: Bài hát nói về con gì? - Con mèo sống ở đâu? - Cháu hãy kể tên những con vật sống ở trong gia đình? - Cô tóm tắt và giáo dục trẻ biết yêu quý và bảo vệ, chăm sóc các con vật sống trong gia đình. *Cung cấp từ ngữ: - Cô sử dụng tranh để cung cấp từ ngữ nói về các con vật sống trong gia đình: Con chó, con mèo, con trâu, con bò, con lợn, bốn chân, đẻ con, gia súc. - Cô hướng dẫn từng trẻ phát âm, sửa phát âm cho trẻ. - Cô giải thích cho trẻ hiểu đặc điểm của từng con vật và giáo dục trẻ biết chăm sóc và bảo vệ các con vật nuôi. * Hoạt động 2: Luyện mẫu câu * Cho trẻ chơi: Bắt chước tiếng kêu của con vật - Cô giới thiệu và cho trẻ luyện nói và trả lời theo mẫu câu: Đây là con gì? (Kia là con gì?Con gì đây?) Tiếng kêu của nó như thế nào? Nó có những đặc điểm gì? - Cô hỏi cho cả lớp trả lời theo mẫu câu trên. - Cô cho trẻ hỏi - đáp cùng cô. - Cô cho từng cặp trẻ hỏi- đáp theo mẫu câu trên. - Cô theo dõi sửa sai cho trẻ. - Trong quá trình tập nói cô nhấn mạnh và cho trẻ nói được đặc điểm chung là : Đều có 4 chân, đẻ con, thuộc nhóm gia súc. - Cô mở rộng cho trẻ biết về nhóm gia cầm. * Hoạt động 3: Cho trẻ chơi: Bắt chước tiếng kêu của con vật. - Cô cho trẻ bắt chước tiếng kêu của từng con vật. - Cô nói tên con vật, trẻ làm tiếng kêu của con vật. - Cô luyện cho tổ, nhóm, cá nhân làm tiếng kêu của con vật. * Kết thúc: - Cho trẻ tô màu tranh con vật nuôi trong gia đình. - Cho trẻ hát và ra chơi. Môn: Làm quen chữ viết Đề tài: TẬP TÔ NHÓM CHỮ: b, d, đ. I. Mục tiêu: - Trẻ ngồi đúng tư thế biết cách cầm bút, tô được chữ cái: b, d, đ. - Rèn cho trẻ kỹ năng tô, cầm bút, tư thế ngồi. Phát triển chú ý, ghi nhớ cho trẻ. - Trẻ trả lời câu hỏi rõ ràng, trọn câu. - Giáo dục trẻ có ý thức trong giờ học. II. Chuẩn bị: - Tranh mẫu của cô, bút dạ. - Vở bé tập tô, bút chì đủ cho số trẻ. III. Tổ chức hoạt động: - Cô kể cho trẻ nghe 1 đoạn truyện: Sự tích bánh chưng, bánh dày. - Cô hỏi tên truyện vừa kể? - Câu truyện nói về bánh gì? - Bánh chưng, bánh dày có vào ngày nào? - Cháu hãy kể về quang cảnh ngày tết? - Cô giáo dục trẻ thói quen văn minh trong ngày tết. *Giới thiệu bài: - Cô cho trẻ xem tranh và hỏi trẻ tranh vẽ gì? - Cho trẻ đọc từ dưới tranh. - Mời trẻ tìm chữ b đã học trong từ: Cái bát, bánh chưng. - Cho trẻ đếm số lượng bát, bánh chưng. - Cô nói: Hôm nay cô cho các cháu tập tô nhóm chữ b, d, đ. 2. Hoạt động 2: Hướng dẫn trẻ tô. * Hướng dẫn trẻ tô chữ b: - Cho trẻ chơi trò chơi: Ngửi hoa. - Cô cho trẻ phát âm chữ b. - Cô giới thiệu chữ b viết thường và chữ b in thường - Cô hỏi trẻ hướng tô, cách cầm bút... - Cô nhắc lại và tô mẫu: Vừa tô cô vừa phân tích cách tô: Đặt bút theo chiều mũi tên chỉ, tô trùng khít lên nét in mờ, tô cẩn thận không tô chệch ra ngoài nét in mờ. - Tương tự tô hết hàng và tô chữ trong từ: bánh chưng. - Cô hỏi trẻ tư thế ngồi, cách cầm bút lật vở. - Cô nhắc lại và cho trẻ thực hiện tô. - Cô quan sát nhắc trẻ tô đúng. * Hướng dẫn tô chữ d: - Cho trẻ chơi trò chơi: Trốn cô. - Cô đưa tranh cho trẻ quan sát và hỏi trẻ tranh vẽ gì? - Cho trẻ đọc từ: Quả dứa. - Cho trẻ tìm chữ d trong từ. - Cô giới thiệu chữ đ viết thường và chữ d in thường. - Cô tô mẫu và nói cách tô: Tô theo chiều mũi tên chỉ, tô nét cong trước rồi tô nét sổ từ trên xuống hất sang phải. Tô hết hàng thứ nhất và tô hàng thứ 2. Sau đó tô các chữ còn thiếu trong từ: Quả dứa. - Cho trẻ thực hiện tô. - Cô quan sát nhắc trẻ tô đúng. * Hướng dẫn tô chữ đ: - Tương tự cô cho trẻ quan sát tranh và hỏi tranh vẽ gì? - Cho trẻ đọc từ và tìm chữ đ trong từ. - Cô giới thiệu chữ đ viết thường và chữ đ in thường. - Hướng dẫn trẻ tô theo chiều mũi tên chỉ, tô trùng khít lên nét in mờ. *- Nhận xét bài tô của trẻ: - Cô nhận xét bài tô của trẻ và nhắc nhở một số trẻ tô chưa đẹp Hoạt động 3: Củng cố - Cô hỏi trẻ vừa tô được chữ cái gì? - Nhắc trẻ về nhà tập viết lại chữ cái b, d, đ. - Cho trẻ hát và ra chơi. Thứ 3 ngày 11 tháng 12 năm 2012 Môn: Tập nói tiếng Việt Đề tài: CÁC CON VẬT NUÔI TRONG GIA ĐÌNH (Con chó, con mèo, con trâu, con bò, con lợn) (T2) III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG: * Hoạt động 1: Nhắc lại từ ngữ ở tiết 1. * Trò chuyện về chủ điểm: - Cho trẻ hát bài: Vì sao mèo rửa mặt - Cô hỏi: Các cháu vừa hát bài hát nói về con gì? - Con mèo sống ở đâu? - Mèo có lợi ích gì? - Cô tóm tắt và giáo dục trẻ biết chăm sóc và bảo vệ động vật nuôi *Nhắc lại từ ngữ ở tiết 1: - Cô sử dụng hệ thống câu hỏi cho trẻ nhắc lại các từ ngữ ở tiết 1: Con chó, con mèo, con trâu, con bò, con lợn, bốn chân, đẻ con, gia súc. - Đây là con gì ? - Con chó có mấy chân ? - Con chó thuộc nhóm gia súc hay gia cầm ?... - Cô hướng dẫn từng trẻ phát âm, sửa phát âm cho trẻ. * Hoạt động 2: Thực hành theo tình huống. * Cho trẻ đọc bài đồng dao: "Con gà cục tác lá chanh" - Cô làm tiếng kêu của các con vật nuôi trong gia đình, trẻ nói tên con vật. - Cô cho trẻ làm tiếng kêu của con vật, trẻ khác nói tên con vật. - Cô theo dõi sửa phát âm cho trẻ. - Cô luyện cho tổ, nhóm, cá nhân chơi. * Hoạt động 3: Cho trẻ chơi: "Về đúng con vật" - Cô cho trẻ cầm lô tô con vật trẻ thích. Cho trẻ vừa đi vừa hát khi có hiệu lệnh về đúng con vật của mình, thì trẻ cầm lô tô con gì thì chạy về tranh có con vật đó. Cô đi từng nhóm nhận xét, sửa sai, cho trẻ nói tiếng kêu và đặc điểm của con vật đó. - Cho trẻ đổi lô tô và chơi tiếp. * Hoạt động 4: Củng cố. - Cho trẻ tô màu tranh con vật thuộc nhóm gia súc, viết số tương ứng với số lượng con vật trong khoanh tròn. - Cô đi quan sát và hỏi trẻ về lợi ích của con vật - Cô giáo dục trẻ chăm sóc và bảo vệ động vật nuôi * Kết thúc: - Cho trẻ hát và ra chơi. Thứ 4 ngày 12 tháng 12 năm 2012 Môn: Tập nói tiếng Việt Đề tài: CÁC CON VẬT NUÔI TRONG GIA ĐÌNH (Con gà, con vịt) (T1) I. Mục tiêu: - Trẻ hiểu và biết sử dụng các từ ngữ chỉ tên gọi của các con vật nuôi: Con vịt, con gà trống, con gà mái, con gà con, 2 chân, 2 cánh, đẻ trứng. - Trẻ có kỹ năng đặt câu hỏi và trả lời theo mẫu câu: Nhà bạn có nuôi con gì? Connhà bạn có những đặc điểm gì? - Trẻ nghe, hiểu các câu mệnh lệnh: Cháu hãy kể về con!Cháu hãy bắt chước tiếng kêu của con! - Giáo dục trẻ biết chăm sóc và bảo vệ động vật nuôi II. Chuẩn bị: * Cho cô : - Tranh vẽ về gia súc( Con vịt, con gà trống, con gà mái, con gà con ) * Cho trẻ : - Tranh cho trẻ tô màu, bút màu đủ cho cả lớp. III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG: - Cho trẻ hát bài: Vì sao mèo rửa mặt. - Cô hỏi: Bài hát nói về con gì? - Con mèo sống ở đâu? - Cháu hãy kể tên những con vật sống ở trong gia đình? - Cô tóm tắt và giáo dục trẻ biết yêu quý và bảo vệ, chăm sóc các con vật sống trong gia đình. * Nhắc lại từ ngữ ở bài trước: - Cô sử dụng hệ thống câu hỏi cho trẻ nhắc lại các từ ngữ: Con chó, con mèo, con trâu, con bò, con lợn, bốn chân, đẻ con, gia súc. - Cô theo dõi sửa sai cho trẻ. * Hoạt động 2: Cung cấp từ ngữ - Cô cho trẻ quan sát tranh, cô hỏi trẻ và cung cấp cho trẻ các từ ngữ: Con vịt, con gà trống, con gà mái, con gà con, 2 chân, 2 cánh, đẻ trứng, cái mào. - Cô hướng dẫn từng trẻ phát âm, sửa phát âm cho trẻ. - Cô giải thích cho trẻ hiểu đặc điểm của từng con vật và giáo dục trẻ biết chăm sóc và bảo vệ các con vật nuôi. * Hoạt động 2: Luyện mẫu câu * Cho trẻ chơi: Trời tối - trời sáng - Cô cho trẻ quan sát tranh và nhận xét: Con gà trống có những đặc điểm gì? Con gà mái có những đặc điểm gì? Tiếng gáy của gà trống như thế nào? Tiếng kêu của gà mái như thế nào? Tiếng kêu của gà con như thế nào? Tiếng kêu của vịt như thế nào? - Cô hỏi cho cả lớp trả lời theo mẫu câu trên. - Cô cho trẻ hỏi - đáp cùng cô. - Cô cho từng cặp trẻ hỏi- đáp theo mẫu câu trên. - Cô theo dõi sửa sai cho trẻ. - Cô cho trẻ nhắc lại thế nào là nhóm gia cầm và thế nào là nhóm gia súc. * Hoạt động 3: Cho trẻ chơi: Bắt chước tiếng kêu của con gà trống, gà mái, con vịt, gà con. - Cô cho trẻ bắt chước tiếng kêu của từng con vật. - Cô nói tên con vật, trẻ làm tiếng kêu của con vật. - Cô luyện cho tổ, nhóm, cá nhân làm tiếng kêu của con vật. * Kết thúc: - Cho trẻ tô màu tranh con vịt, con gà. - Cho trẻ hát và ra chơi. MÔN :TẠO HÌNH ĐỀ TÀI: VẼ CON GÀ TRỐNG ( Mẫu) I. Mục tiêu: - Trẻ ngồi đúng tư thế, biết cách cầm bút, vẽ được hình con gà trống theo hướng dẫn của cô. - Rèn cho trẻ kĩ năng vẽ nét cong, nét thẳng . Rèn khả năng chú ý, quan sát cho trẻ. Phát triển trí tưởng tượng , óc sáng tạo cho trẻ. - Trẻ nói và trả lời rõ ràng, trọn câu. - Giáo dục trẻ biết chăm sóc và bảo vệ động vật nuôi II. Chuẩn bị - Mẫu vẽ của cô. Tranh con gà trống, Giấy vẽ cho cô, trẻ; bút màu đủ cho cả lớp. II. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG: - Cho trẻ đọc thơ: Em vẽ. - Cô hỏi: Các cháu vừa đọc bài thơ gì? - Em bé đã vẽ được những gì? - Cháu hãy kể tên những con vật nuôi trong gia đình mà cháu biết? - Cô tóm tắt và giáo dục trẻ biết chăm sóc và bảo vệ động vật nuôi * Hoạt động 2: Quan sát , đàm thoại , làm mẫu - Cô cho trẻ quan sát tranh con gà trống và hỏi: Con gì đây? - Cô đàm thọai về đặc điểm của con gà trống. - Cô giới thiệu đề tài: Vẽ con gà trống - Cho trẻ tìm chữ đã học trong từ. - Cô tóm tắt lại cách vẽ và vẽ mẫu: + Vẽ đầu gà là hình tròn nhỏ, vẽ mỏ nhọn dài, vẽ mào ở trên đầu. +Vẽ mình gà hình bầu dục. + Vẽ đuôi gà là những nét cong dài. + Vẽ hai nét thẳng làm chân, hai chân có các ngón xòe ra ( có 3 ngón phía trước và 1 ngón phía sau), vẽ cựa. - Cô hỏi lại trẻ kỹ năng vẽ. - Cô hỏi trẻ tư thế ngồi và cách cầm bút. - Cô nhắc lại và cho trẻ hát lên ghế ngồi vẽ con gà trống. * Hoạt động 3: Trẻ thực hiện - Cho trẻ thực hiện vẽ. - Khi trẻ thực hành vẽ, cô đi quan sát, gợi ý giúp trẻ thực hiện đúng, sáng tạo ( vẽ gà đang mổ thóc, vẽ cỏ) * Hoạt động 4 : Nhận xét sản phẩm: - Trẻ vẽ xong cho trẻ trưng bày lên giá. Mời trẻ giới thiệu sản phẩm của mình và nhận xét sản phẩm của bạn. - Cháu thích sản phẩm nào của bạn ? vì sao - Cháu không thích sản phẩm nào của bạn ? vì sao - Cô nhận xét: Tuyên dương những sản phẩm đẹp, sáng tạo. Nhắc nhở, bổ sung những sản phẩm còn yếu kém. - Giáo dục chăm sóc và bảo vệ động vật nuôi.. * Kết thúc: - Trẻ hát và ra chơi. Thứ 5 ngày 13 tháng 12 năm 2012 Môn: Tập nói tiếng Việt Đề tài: CÁC CON VẬT NUÔI TRONG GIA ĐÌNH (Con gà, con vịt) (T2) III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG: - Cho trẻ hát bài: "Một con vịt" - Cô hỏi: Các cháu vừa hát bài hát nói về con gì? - Con vịt sống ở đâu? - Con vịt có lợi ích gì? - Con vịt thuộc nhóm nào? - Cháu hãy kể tên những con vật thuộc nhóm gia cầm? - Cô tóm tắt và giáo dục trẻ biết chăm sóc và bảo vệ động vật nuôi *Nhắc lại từ ngữ ở tiết 1: - Cô sử dụng hệ thống câu hỏi cho trẻ nhắc lại các từ ngữ ở tiết 1: Con vịt, con gà trống, con gà mái, con gà con, 2 chân, 2 cánh, đẻ trứng. nhóm gia cầm. - Cô hướng dẫn từng trẻ phát âm, sửa phát âm cho trẻ. * Hoạt động 2: Thực hành theo tình huống. * Cho trẻ đọc bài đồng dao: "Con gà cục tác lá chanh" - Cô đọc câu đố: Con gì có cánh Mà lại biết bơi Ngày xuống ao chơi Đêm về đẻ trứng - Đố biết con gì? - Cho cả lớp nhắc lại câu đố và giải câu đố. - Cho trẻ vẽ, tô màu hình con vịt và nói tên các bộ phận của con vịt. - Cô theo dõi sửa phát âm cho trẻ. * Hoạt động 3: - Cho trẻ quan sát tranh, nêu đặc điểm của các con vật (Con vịt, con gà trống, con gà mái, con gà con) nói lên sự khác nhau giữa con gà và con vịt. - Cô giúp trẻ nói được điểm chung giữa gà và vịt đều là những con vật có hai chân, đẻ trứng, thuộc nhóm gia cầm. * Hoạt động 4: Củng cố. - Cho trẻ tô màu tranh con vật thuộc nhóm gia cầm, viết số tương ứng với số lượng con vật trong khoanh tròn. - Cô cho trẻ nói về cách chăm sóc các con vật nuôi trong gia đình - Cô giáo dục trẻ chăm sóc và bảo vệ động vật nuôi * Kết thúc: - Cho trẻ hát và ra chơi. MÔN: LÀM QUEN VĂN HỌC ĐỀ TÀI : EM VẼ I. Mục tiêu: - Cháu hiểu nội dung bài thơ, nhớ được tên bài thơ, tên tác giả, đọc thuộc bài thơ: Em vẽ. - Rèn cho trẻ kỹ năng đọc thơ, phát triển chú ý, ghi nhớ cho trẻ. - Trẻ đọc thơ rõ ràng , trọn câu. - Giáo dục trẻ không vẽ bẩn lên tường, lên bàn ghế II. Chuẩn bị: - Tranh: Con gà trống,con mèo, con bướm, mặt trăng, mái trường, cách đồng . - Tranh thơ chữ to có hình ảnh. III. Tổ chức hoạt động: - Cho trẻ vận động bài hát: Con gà trống. - Cô hỏi: Bài hát nói về con gì? - Con gà trống có lợi ích gì? - Con gà trống sống ở đâu? - Con gà trống thuộc nhóm nào? - Cháu hãy kể những con vật thuộc nhóm gia cầm? - Cô tóm tắt và giáo dục trẻ biết chăm sóc và bảo vệ động vật nuôi. * Giới thiệu bài: - Hình ảnh con gà trống được thể hiện trong bài thơ: Em vẽ của nhà thơ Hoàng Thanh Hà. - Cô cho trẻ đọc đồng thanh tên bài thơ và tên tác giả * Hoạt động 2: Dạy trẻ đọc thơ. - Cô đọc diễn cảm bài thơ lần 1. - Cô hỏi tên bài thơ, tên tác giả. - Cô đọc diễn cảm bài thơ lần 2. - Cô đưa tranh cho trẻ quan sát đàm thoại về hình ảnh trên tranh và giảng giải nội dung bài thơ qua tranh. - Cô đọc diễn cảm bài thơ lần 3 trên tranh thơ chữ to. - Đàm thoại theo nội dung bài thơ và giải thích từ khó: + Bay tung tăng: Bay từ chỗ này sang chỗ khác. + Đỏ tươi: Màu đỏ sáng rất đẹp. + Toả ánh sáng: Ánh sáng lan rộng ra khắp nơi. - Cô đàm thoại về cách đọc, ngắt nghỉ. * Hoạt động 3: Trẻ đọc thơ. - Cho trẻ đọc thơ theo cô từng câu 1 đến hết bài thơ 1- 2 lần. - Cô quan sát sửa sai cho trẻ. - Cô luyện cho lớp, tổ, cá nhân đọc. - Cô quan sát sửa phát âm cho trẻ. * Kết thúc: - Cô cùng trẻ hát bài: Em vẽ và ra chơi. Thứ 6 ngày 14 tháng 12 năm 2012 Môn: TNTV Đề tài: Luyện nói câu Bài: Gia súc I. Mục tiêu: - Trẻ hiểu và biết sử dụng các từ ngữ chỉ tên gọi của các con vật nuôi: Con chó, con mèo, con trâu, con bò, con lợn, bốn chân, đẻ con, gia súc. - Trẻ có kỹ năng đặt câu hỏi và trả lời theo mẫu câu: Đây là con gì? (Kia là con gì?Con gì đây?) Tiếng kêu của nó như thế nào? Nó có những đặc điểm gì? - Trẻ nghe, hiểu các câu mệnh lệnh: Cháu hãy kể!Cháu hãy bắt chước tiếng kêu của con! - Giáo dục trẻ biết chăm sóc và bảo vệ động vật nuôi II. Chuẩn bị: - Tranh vẽ các con vật nuôi trong gia đình ( Con chó, con mèo, con trâu, con bò, con lợn) - Tranh cho trẻ tô màu, bút màu đủ cho cả lớp. III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG: - Cho trẻ hát bài: Vì sao mèo rửa mặt - Cô hỏi: Các cháu vừa hát bài hát nói về con gì? - Con mèo sống ở đâu? - Mèo có lợi ích gì? - Cô tóm tắt và giáo dục trẻ biết chăm sóc và bảo vệ động vật nuôi * Ôn luyện từ ngữ, mẫu câu: - Cô sử dụng hệ thống câu hỏi cho trẻ nhắc lại các từ ngữ: Con chó, con mèo, con trâu, con bò, con lợn, bốn chân, đẻ con, gia súc. - Đây là con gì ? - Con chó có mấy chân ? - Con chó thuộc nhóm gia súc hay gia cầm ?... - Cô hướng dẫn từng trẻ phát âm, sửa phát âm cho trẻ. * Hoạt động 2: Ôn luyện theo tình huống. * Cho trẻ đọc bài đồng dao: "Con gà cục tác lá chanh" - Cô làm tiếng kêu của các con vật nuôi trong gia đình, trẻ nói tên con vật. - Cô cho trẻ làm tiếng kêu của con vật, trẻ khác nói tên con vật. - Cô theo dõi sửa phát âm cho trẻ. * Hoạt động 3: Cho trẻ chơi: "Về đúng con vật" - Cô cho trẻ cầm lô tô con vật trẻ thích - Cho trẻ đổi lô tô và chơi tiếp. * Hoạt động 4: Củng cố. - Cho trẻ tô màu tranh con vật thuộc nhóm gia súc, viết số tương ứng với số lượng con vật trong khoanh tròn. - Cô đi quan sát và hỏi trẻ về lợi ích của con vật - Cô giáo dục trẻ chăm sóc và bảo v

Dàn Ý Tả Con Chó Chi Tiết / 2023

Dàn ý tả con chó nhà em tham khảo

I. Mở bài

Giới thiệu vài nét về con chó nhà em. (Giới thiệu một cách tổng quan)

II. Thân bài Về nguồn gốc

– Chó nhà là giống chó đã được thuần hóa có chung nguồn gốc từ chó sói.

– Con người thuần hóa và nuôi dưỡng trong nhà làm vật nuôi trong nhà.

Về ngoại hình

– Chó động vật 4 chân, có màu vàng, xen lẫn là đốm trắng.

– Lông con chó ngắn mượt, phù hợp với khí hậu nóng ẩm ở nước ta.

– Mắt cho to tròn, có màu đen.

– Mũi màu đen và rất thính khí đánh hơi tìm kiếm đồ vật.

– Chân chó tròn, phủ bởi một lớp đệm rất êm, giúp chúng di chuyển rất nhẹ nhàng và giúp giữ ấm trong mùa đông.

– Đuôi ngắn lúc nào cũng ve vẩy nhất là khi được cho ăn và người quên trở về nhà.

– Đôi tai vểnh lên như để nge ngóng động tĩnh xung quanh.

– Có nhiều giống chó khác nhau nhưng chó e là cho có.

Về tính cách, hoạt động

– Chú chó nhà em trông nhà rất giỏi, người la mà vào nhà chú sủa lớn chứ không cắn.

– Đối với người quen chú mừng rỡ và đuôi ve vẩy liên hồi.

– Chú chó rất năng động, thích chạy nhảy và tò mò đánh hơi tìm đồ vật và khám phá mọi thứ xung quanh.

– Chó nhà em rất trung thành và biết nghe lời chủ.

Về quan hệ với con người

– Chó là động vật trung thành, gắn bó và gần gũi với con người.

– Là người bạn thân thiết, chia sẻ buồn vui trong cuộc sống hàng ngày.

III. Kết bài: Cảm nhận về chú chó nhà em

– Bảo vệ tài sản cho gia đình, em luôn xem chú chó như người bạn thực sự.

Bài mẫu về tả con chó

Tuổi thơ của mỗi chúng ta luôn gắn bó với những con vật yêu thích. Đối với tôi, con chó có lẽ là con vật mà tôi yêu quý nhất. Không chỉ vì nó dễ thương mà còn vì nó đã gắn bó với tôi biết bao kỉ niệm đáng nhớ.

Chó có rất nhiều loại. Nhưng nhìn chung thì chó có nguồn gốc là từ loài chó sói. Khi được nuôi trong nhà và con người thuần chủng chúng thì nó trở thành loài chó trung thành nhất. Đối với chú chó nhà tôi, nó là giống chó thuần rất hiền lành và đáng yếu. Lông nó màu vàng rất mượt. Cái đuôi dài, lúc nào cũng ngoe nguẩy mỗi khi chủ gọi. Hai cái tai vểnh lên, như lúc nào cũng nghe ngóng chuyện xung quanh vậy. Người ta thường nói, chó lông vàng, là loài chó đẹp nhất. Đặc biệt đôi tai vểnh thì lại càng thông minh và nghe lời chủ. Tôi thích nhất là đôi mắt của chú chó nhà tôi. Đôi mắt màu xanh lúc nào cũng long lanh, nhất là vào ban đêm. Đặc biệt là cái mũi đen, lúc nào cũng hít hít trông rất đáng yêu.

Chú chó nhà tôi được nuôi từ nhỏ, từ hồi tôi còn học lớp 1. Cho đến tận bây giờ tôi học hết cấp tiểu học chú nó vẫn còn là thành viên đáng gờm trong gia đình tôi. Tôi vẫn còn nhớ như in, hồi còn nhỏ, chú ta rất tinh nghịch. Mặc dù nhỏ nhắn nhưng lúc nào cũng quậy phá nhất nhà. Mỗi lần mẹ mắng và quát thì đôi mắt ấy lại tỏ vẻ đáng thương. Giọng kêu ư ử và cái đuôi vẫy vẫy như thể là đã biết nhận lỗi. Rồi mỗi chiều đi học về, vừa vào cổng là em chó lại ra vẫy đuôi, chạy theo tôi tíu tít.

Từ khi có chú chó này, chúng tôi coi nó như là một thành viên trong nhà. Nó đã góp phần quan trọng như một chú bảo vệ canh giữ nghiêm ngặt mỗi khi nhà tôi đi vắng. Không chỉ thế, nó còn là người bạn thân thiết của tôi, gắn liền với tuổi thơ ấu của tôi. Mỗi sáng tinh mơ khi thức dậy tập thể dục, nó cũng dậy cùng tôi chạy quanh sân. Mỗi lần bị mẹ mắng phạt đứng góc tường, cũng là nó đứng cạnh tôi. Tất cả những kỉ niệm đó tôi không bao giờ quên.

Chó là loài động vật gần gũi nhất với chúng ta. Không chỉ là bạn mà còn đóng vai trò bảo vệ tài sản cho gia đình. Chính vì vậy, tôi luôn thương yêu nó, chăm sóc nó, coi nó như thành viên trong nhà.

Từ dàn bài các em học sinh hãy viết hoàn chỉnh thành bài văn tả con chó theo đề bài yêu cầu. chúng tôi chúc các em học tốt và đạt điểm cao.

Cập nhật thông tin chi tiết về Giáo Án Chính Tả 2 Tuần 16 Tiết 1: Con Chó Nhà Hàng Xóm / 2023 trên website Dhrhm.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!