Xu Hướng 11/2022 # Con Mèo Trong Tục Ngữ Ca Dao Việt Nam / 2023 # Top 19 View | Dhrhm.edu.vn

Xu Hướng 11/2022 # Con Mèo Trong Tục Ngữ Ca Dao Việt Nam / 2023 # Top 19 View

Bạn đang xem bài viết Con Mèo Trong Tục Ngữ Ca Dao Việt Nam / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Dhrhm.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

    Ăn nhỏ nhẻ như mèo: Là ăn từ tốn, từng miếng một. Phụ nữ ăn nhỏ nhẻ được khen là có nết. Nhưng đàn ông ăn như mèo thì bị chê bai, cho là tật xấu.

   Buộc cổ mèo, treo cổ chó: Nói kẻ hà tiện, có tính bủn xỉn.

   Chẳng biết mèo nào cắn mỉu nào: (Mỉu: do tiếng miu là mèo đọc chệch ra) nghĩa bóng nói rằng mỗi người đều có sở trường riêng của người ấy, chưa chắc ai đã hơn ai.

   Chó giữ nhà, mèo bắt chuột: ý nói ai cũng có nghề nghiệp chuyên môn của mình, đừng tị nạnh nhau, và cũng đừng can thiệp vào việc của nhau.

   Chó chê mèo lắm lông: Phê phán kẻ không thấy lỗi mình, mà chỉ thấy lỗi người.

   Chó gio, mèo mù: Dùng để chê những người đần độn, ngu ngốc.

   Chó khô, mèo lạc: Chê hạng người không có tài năng.

   Chó tha đi, mèo tha lại: Nói những vật vô giá trị bỏ lăn lóc chẳng ai thèm lấy.

   Chó treo, mèo đậy: Thức ăn treo cao để tránh chó ăn, và đậy kỹ để không cho mèo lục đớp, ý khuyên cảnh giác cửa nẻo rương hòm để phòng trộm cuỗm mất.

   Có ăn nhạt mới thương tới mèo: Ngụ ý người ta có lâm cảnh khổ thì mới biết thương người không may mắn bằng mình.

   Chuột cắn dây buộc mèo: Làm ơn cho kẻ có thể hại mình.

   Chuột gặm chân mèo: Làm một việc liều lĩnh, nguy hiểm.

   Chửi chó mắng mèo: Tỏ vẻ tức giận người khác bằng cách chửi mắng vu vơ.

   Đá mèo, quèo chó: Bực mình người khác nhưng lại trút bực tức qua những con vật nuôi trong nhà.

   Giấu như mèo giấu cứt: Chê những người giấu diếm thứ gì, điều gì đó quá ư là kỹ.

   Hùm mất hươu hơn mèo mất thịt: Càng mất quyền lợi ở địa vị cao thì càng đau khổ hơn người ở địa vị thấp.

   Im ỉm như mèo ăn vụng: ám chỉ những kẻ cố tình che giấu tội lỗi bằng cách im lặng tuyệt đối, hoặc những kẻ hễ thấy lợi là giấu giếm hưởng một mình, không cho ai hay biết.

   Không có chó bắt mèo ăn cứt: Phải dùng một người trong một việc không đúng với sở trường, khả năng của người đó.

   Lèo nhèo như mèo vật đống rơm: Nói dai, nói đi nói lại để nài xin.

   Lôi thôi như mèo sổ chuột: (Sổ: làm sẩy mất) chỉ sự thẫn thờ, ngơ ngác của người đang tiếc rẻ, vì trót lầm lỡ một dịp may nào đó.

   Mèo cào không xẻ vách vôi: Ngụ ý khuyên trước khi làm việc gì phải tự lượng sức mình, cố gắng cho lắm cũng vô ích.

   Mèo con bắt chuột cống: Chỉ người trẻ tuổi tài cao, làm được việc mà nhiều người lớn làm không nổi.

   Mèo đến nhà thì khó, chó đến nhà thì giàu: Một quan niệm mê tín từ xưa lưu truyền lại.

   Mèo già hóa cáo: Ngụ ý người già sống lâu nên đúc kết được nhiều kinh nghiệm quý báu. Cũng còn nghĩa là người mới đầu làm việc gì thì rụt rè nhút nhát, nhưng ở lâu năm thì tinh ma ranh mãnh.

   Mèo già lại thua gan chuột nhắt: ý nói người lớn tuổi thì không còn bạo gan như kẻ thanh niên.

   Mèo hoang lại gặp chó hoang;

anh đi ăn trộm gặp nàng bứt khoai:

   Chỉ những kẻ vô lại mới kết bè tựu đảng với nhau.

   Mèo khen mèo dài đuôi: Tự đề cao, khen ngợi mình.

   Mèo làm ai nỡ cắt tai;

  gái kia chồng rẫy khoe tài làm chi?:

   (Rẫy: bỏ, chê) chỉ những người đàn bà bị chồng chê, chồng bỏ vì hư đốn, phải về nhà cha mẹ ruột, thay vì chỉ còn biết âm thầm sống đến già, không mong được ai cưới hỏi nữa, nhưng lại khoa trương nọ kia để củng cố danh giá mình.

   Mèo lành chẳng ở mả; ả lành chẳng ở hàng cơm: Chê người đàn bà ngày hai bữa cứ ăn cơm hàng cháo chợ, không lo chợ búa cơm nước cho gia đình, đó là tính xấu, tính hư.

   Mèo mả gà đồng: ám chỉ hạng người vô lại, trai trộm cướp, gái lăng loàn khiến ai cũng khinh ghét.

   Mèo mù móc cống: Chỉ những kẻ không còn phương kế sinh nhai.

   Mèo mù vớ cá rán: Vận may bất ngờ đến với kẻ nghèo hèn đang túng quẫn.

   Mèo nhỏ bắt chuột con: Khuyên hãy biết liệu sức mình mà đảm đương công việc. Tài hèn sức mọn mà ham đảm trách việc lớn thì chỉ chuốc lấy thất bại thôi.

   Mèo tha miếng thịt xôn xao;

hùm tha con lợn thì nào thấy chi:

  Nghĩa bóng nói đến kẻ có quyền hành làm việc sai trái thì không sao, trong khi kẻ dưới bị trừng phạt nặng.

  Mèo uống nước bể chẳng bao giờ cạn: Khuyên người biết tiện tặn chi tiêu thì không sợ túng.

   Mèo vật đụn rơm: Chỉ kẻ tài thô trí thiển mà muốn cáng đáng việc lớn lao quá sức mình, không đúng với khả năng cho phép.

   Mỡ để miệng mèo: ý nói đặt trước mặt người ta một thứ gì mà người ta đang mong muốn, thèm khát.

   Như mèo thấy mỡ: Giễu người tỏ vẻ hăm hở trước thứ gì mình thèm muốn.

  Sắc nanh, chuột dễ cắn được cổ mèo: Dù kẻ thù nguy hiểm đến cỡ nào nếu mình có mưu mẹo, có phương tiện thì mình cũng thắng.

   Tiu nghỉu như mèo cắt tai: ý nói vì thất vọng nên buồn rầu lắm, không muốn nói năng, không muốn làm gì.

   Rình như mèo rình chuột: Sự kiên nhẫn, siêng năng cho đến khi được việc mới thôi.

  Vợ quá chiều ngoen ngoẻn như chó con liếm mặt;

  vợ phải rẫy tiu nghỉu như mèo lành mất tai:

   Khuyên các đấng ông chồng không nên nuông chiều vợ quá, mà cũng không nên hiếp đáp quá. Nuông chiều thì vợ lờn mặt, lâu dần sẽ lấn áp quyền chồng. Còn hiếp đáp thì vợ buồn rầu, gia đình mất hòa khí, mất hạnh phúc.

Trần Tiến Khải (Theo Tổ Văn)

Stt Về Mèo, 47+ Dòng Danh Ngôn &Amp; Ca Dao Tục Ngữ Về Mèo Hay Nhất / 2023

Ngày nảy ngày nay, mèo là thú cưng yêu thích của rất nhiều người bởi vẻ đáng yêu và xinh xắn, chúng không còn biết bắt chuột nữa. Theo các nhà khoa học, mèo rừng đã được thuần hoá thành mèo nhà cách đây ít ra cũng gần vạn năm. Đến chừng ấy thời gian nên mèo rất gần gũi với con người, tuy nhiên, bên cạnh vẻ đáng yêu, dễ thương thì chúng cũng có một vài “tật xấu”. Từ đó, tập quán của mèo theo tháng năm qua cuộc sống và kinh nghiệm của ông cha ta, nó đã biến thành những dòng thành ngữ, ca dao, những lời ru lọt lòng và cả những câu chuyện cổ tích đầy thú vị.

1, Tỏ ra thèm thuồng, háo hức một cách quá lộ liễu: “Như mèo thấy mỡ”.

2, Mình cũng chẳng ra gì mà lại phê phán kẻ khác: “Chó chê mèo lắm lông”.

3, Cười châm biếm cho trường hợp gặp may bất ngờ đạt được cái hoàn toàn ngoài khả năng của mình: “Mèo mù vớ cá rán”.

4, Người có tính cẩu thả, hời hợt, làm việc ẩu, không đến nơi đến chốn: “Rửa mặt như mèo”.

5, Làm ăn, kinh doanh không nên quá ảo tưởng vượt khả năng của mình: “Mèo nhỏ bắt chuột con”.

6, Kinh nghiệm lâu năm đúc kết bí quyết thắng lợi: “Mèo già hoá cáo”.

7, Cảnh giác đề phòng, đối phó với các thủ đoạn trộm cắp: “Chó treo, mèo đậy”, hay “Mỡ để miệng mèo”.

8, Tình yêu, bè bạn sớm nắng chiều mưa, hay cãi nhau, bất hoà: “Yêu nhau như chó với mèo”.

9, Mỉa mai những kẻ tự đề cao mình nhưng cũng chẳng tài cán gì: “Mèo khen mèo dài đuôi”.

10, Tình huống trớ trêu, giữa đám đông khác giới mà vẫn phải cô đơn: “Cơm treo, mèo nhịn đói”.

11, Hạng người lăng nhăng, sống đầu đường, xó chợ, ăn chơi đàng điếm, không có nhân cách, đáng khinh: “Mèo mả gà đồng”.

12, Trong tướng số học, người nữ “ăn như mèo” mới là đắc cách, là tướng sang trọng, tướng mệnh phụ, còn người nam thì phải ăn hùng hục như cọp mới là tướng đại quyền; ngược lại thì hỏng: “Nam thực như hổ, Nữ thực như miu”.

1, Mèo hoang lại gặp chó hoang, anh đi ăn trộm gặp nàng bứt khoai;

2, Mèo tha miếng thịt thì đòi, cọp tha con lợn mắt coi trừng trừng;

3, Con mèo đập vỡ nồi rang, con chó chạy lại phải mang lấy đòn;

4, Ăn như rồng cuốn, uống như rồng leo, làm như mèo mửa;

5, Mèo đến nhà thì khó, chó đến nhà thì giàu;

6, Mẹ chồng ở với nàng dâu, như mèo với chuột thương nhau bao giờ;

7, Mèo nằm bồ lúa khoanh đuôi, vợ anh đẹp lắm: đuổi ruồi không bay;

8, Chồng người đi ngược về xuôi, chồng tôi ngồi bếp sờ đuôi con mèo;

9, Còn duyên anh cưới ba cheo, hết duyên anh cưới con mèo cụt đuôi…

10, Mèo lành ai nỡ cắt tai; Gái kia chồng bỏ khoe tài làm chi?

25 Thành Ngữ ( Idioms) Và Tục Ngữ ( Proverbs) Thường Dùng Hàng Ngày Trong Tiếng Anh / 2023

No paid, no gain

It Never Rains But It Pours

Save it for a rainy day

:

Làm khi lành để dành khi đau, để dành tiền phòng khi cần đến

Cost an arm and a leg

:

bán hàng với giá quá cao, bán đắt

Men make a house, Women make a home

:

Đàn ông xây nhà, đàn bà xây tổ ấm

Like father, like son/ An apple never falls far from the tree:

Con nhà tông không giống lông cũng giống cánh, chỉ sự tương đồng về tính cách của người cùng huyết thống

So far, so good

:

Mọi thứ đang diễn ra tốt đẹp, đúng theo quá trình

Practice makes perfect/ Diligence is a mother’s success

:

Có công mài sắt có ngày nên kim

Diligence  /’ d

ɪ

lədʒəns/ ( Noun) : Sự chăm chỉ

Silence is gold/ Silence is golden

:

Im lặng là vàng

The truth will come out:

Cái kim trong bọc có ngày lòi ra, sự thật sớm muộn sẽ được phơi bày

It’s a small world:

Trái đất tròn, ý chỉ việc gặp lại người quen/ cảnh quen ở nơi không dự tính trước, hoặc việc phát hiện ra bạn và ai đó cùng biết một người

 No pain, no gain:

Có làm thì mới có ăn

Grasp all, Lose all:

tham thì thâm

Grasp /grasp/ ( Verb) : Chiếm lấy, cướp lấy

Haste make waste

:

dục tốc bất đạt, vội vàng hấp tấp thường dẫn đến hỏng việc

Haste / /heɪst/ (Noun) : Sự vội vàng, gấp gáp

Don’t judge a book by its cover:

Đừng trông mặt mà bắt hình dong

Judge  /dʒʌdʒ/ ( Verb) : phán đoán, đánh giá

You will reap what you sow

:

Gieo nhân nào gặt quả đấy

Reap  /riːp/ ( Verb): gặt hái, nhận được điều gì đó Sow /soʊ/ ( Verb) : gieo hạt, gieo trồng

Easy come, Easy go

:

Của thiên trả địa, Điều gì dễ đến thì cũng dễ đi

Doing nothing is doing ill:

Nhàn cư vi bất thiện, Rảnh rỗi sinh ra tật xấu

A flow will have an ebb:

Sông có khúc người có lúc

Ebb /eb/ (Noun): thủy triều xuống, hết thời

 Don’t count your chickens before they hatch :

Đừng đếm trứng trước khi chúng nở,

đừng chắc chắn một điều gì đó trước khi nó thực sự diễn ra

Hatch  /hætʃ/ ( Verb) : ( trứng) nở

He who laughs today may weep tomorrow:

Cười người hôm trước hôm sau người cười

Weep /wiːp/ ( Verb) ~ cry : khóc

Better late than never:

Muộn còn hơn không

When in Rome, do as the Romans do

:

Nhập gia tùy tục

A friend in need is a friend indeed:

Hoạn nạn mới biết bạn hiền

A little better than none:

có còn hơn không

Look on the bright side

:

Lạc quan lên, hãy nhìn vào mặt tích cực

Easier said than done

:

Nói thì dễ làm thì khó  

Kiêng Kỵ Trong Ma Chay Việt Nam / 2023

1. Kiêng kỵ với người chết vì nạn sông nước

Với những người bị nạn sông nước, khi đang được cứu chữa, người ta kiêng không cho cha mẹ hay con cái của nạn nhân vào vì cho rằng nếu lúc đó có mặt người thân, chắc chắn nạn nhân không thể cứu được.

2. Kiêng kỵ với người chết ngoài đường, ngoài chợ

Với những người chết ở ngoài đường, người ta tối kỵ đưa xác người chết về nhà vì nó sẽ mang theo âm khí, không có lợi cho việc làm ăn, sinh sống của những người trong nhà. Trường hợp này, thân nhân phải tổ chức tang lễ tại nơi có người chết hoặc phải dựng lán ngoài đồng để thực hiện tang lễ. Người chết đột tử ở ngoài đường do tai nạn tàu xe, sông nước… cũng được coi là xấu số và người nhà phải cúng lễ ở nơi mà người này thiệt mạng.

3. Kiêng kỵ với người treo cổ tự tử

Trường hợp người bị chết do thắt cổ (tự tử hoặc do người khác cưỡng sát), nếu phát hiện người đó đã chết hẳn, người ta sẽ dùng dao chém đứt sợi dây khi người đó còn treo lơ lửng chứ không cởi tháo sợi dây ra bởi theo tín ngưỡng dân gian, chỉ bằng cách chém đứt sợi dây, mối oan nghiệt mới dứt và gia đình người đó mới tránh được họa chết vì thắt cổ theo đuổi.

4. Kiêng kỵ với trường hợp con chết trước cha mẹ

Trong trường hợp con chết trước cha mẹ, ở một số địa phương miền Bắc thường không để cha mẹ đưa tang con vì người ta cho rằng con chết trước cha mẹ là nghịch cảnh, gây cho cha mẹ nhiều nỗi đau thương. Vì thế, trên đường đi đưa tang có thể khiến cha mẹ quá đau buồn mà ngất đi, ảnh hưởng đến tính mạng. Tục kiêng kỵ này nhằm làm vơi nỗi đau buồn và tránh nạn trùng tang.

5. Kiêng nhập quan vào giờ xấu, ngày xấu

Khi có người chết, trước hết người ta phải chọn giờ, tránh tuổi, kiêng tuổi khi làm lễ nhập quan. Sau đó, chọn ngày lành tháng tốt để an táng người quá cố. Tuyệt đối kiêng kỵ tránh nhập quan vào giờ xấu, ngày xấu để tránh những chuyện chẳng lành.

6. Kiêng để chó, mèo nhảy qua xác người chết

Khi thi hài chưa đặt vào quan tài, con cháu và người thân của người quá cố phải cử nhau coi giữ ngày đêm và không để chó mèo nhảy qua xác người chết nhằm tránh hiện tượng quỷ nhập tràng (người chết bật dậy, rồi sau đó đuổi theo để bắt người).

7. Kiêng dùng vật dụng của người sống cho người đã chết

Khi chôn cất, người ta kiêng dùng quần áo, đồ dùng của người đang sống cho người đã chết vì họ cho rằng những đồ vật đó đã mang hơi của người sống. Nếu để người chết mang đi tức là đã chôn một phần của người sống, có thể khiến cuộc sống của người đó không trọn vẹn như bị ngớ ngẩn, đần độn, hay quên, lú lẫn….

8. Kiêng mặc áo, nằm giường của người đã chết

Không chỉ kiêng mặc quần áo, sử dụng đồ dùng của người sống cho người chết mà tín ngưỡng dân gian còn kiêng việc người sống mặc quần áo thừa hay nằm giường cũ của người chết để lại.

9. Kiêng trả lời khi chưa nhận rõ tiếng người gọi

Ở những gia đình có người già mất, từ chập tối người nhà đã phải đóng cửa, kiêng lên tiếng trả lời khi chưa nhận ra tiếng của người gọi ngoài cổng. Sở dĩ có việc này là do theo tín ngưỡng dân gian, người già mới chết còn nhớ con cháu, tối đến về nhà gọi, nếu ai thưa sẽ bị bắt đi theo.

10. Kiêng để nước mắt nhỏ vào thi hài người chết

Trong quá trình khâm niệm, phải kiêng để nước mắt của con cháu nhỏ vào thi hài người chết vì sợ sau này con cháu sẽ làm ăn khó khăn, và cũng để tránh hiện tượng “quỷ nhập tràng”. Vì thế, người trực tiếp khâm niệm (thường là người nhà) không được khóc khi đang tiến hành các thao tác khâm niệm. Những người khác dù có thương xót người quá cố đến đâu thì khi khóc cũng phải đứng cách thi hài một quãng để tránh nước mắt nhỏ vào.

Cập nhật thông tin chi tiết về Con Mèo Trong Tục Ngữ Ca Dao Việt Nam / 2023 trên website Dhrhm.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!