Xu Hướng 2/2024 # Bản Tiêu Chuẩn Của Chó Mini Bull Terrier Thuần Chủng Của Fci # Top 3 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Bản Tiêu Chuẩn Của Chó Mini Bull Terrier Thuần Chủng Của Fci được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Dhrhm.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Tiêu chuẩn chó Mini Bull Terrier thuần chủng theo quy định của FCI được biên dịch và đăng tải lần đầu tại Việt Nam trên website của Tùng Lộc Pet.

FCI là tên viết tắt của Hiệp hội chó giống Thế giới, một tổ chức uy tín mà VKA ở Việt Nam là thành viên. Bản tiêu chuẩn chó Mini Bull Terrier được FCI ban hành ngày 05/07/2011, các bạn có thể truy cập bản Tiếng Anh tại đây.

Tiêu chuẩn số 359 của FCI CHÓ SỤC BÒ MINI

Phần 3 Giống chó sục bò.

TÓM TẮT LỊCH SỬ: James Hinks người đầu tiên tiêu chuẩn hóa giống chó này vào những năm 1850 và ông chọn đặc điểm đầu hình quả trứng là tiêu chuẩn cho giống chó này. Giống chó này lần đầu tiên được xuất hiện tại Birmingham với ngoại hình giống như hiện tại vào năm 1862. Câu lạc bộ Chó Sục Bò được thành lập vào năm 1887. Tiêu chuẩn của giống chó này khá thú vị vì nó được viết khá chung chung, “Không có giới hạn về cân nặng và chiều cao, nhưng kích thước tối đa phải phù hợp với chất lượng và giới tính của chúng. Các chỉ số của chúng luôn phải cân bằng.”

Những cá thể Chó Sục Bò nhỏ hơn được biết đến từ đầu thế kỷ 19 nhưng không còn được ưa chuộng từ trước Chiến Tranh Thế Giới Thứ Nhất và đã bị xóa khỏi Sổ Đăng Ký Giống của Câu lạc bộ Chó giống vào năm 1918. Năm 1938, Đại tá Richard Glyn đã dẫn đầu và cùng một nhóm những người thích giống chó nhỏ này thành lập Câu lạc bộ Chó Sục Bò Mini. Tiêu chuẩn của giống chó này giống với tiêu chuẩn của Chó Sục Bò ngoại trừ đặc điểm giới hạn chiều cao.

NGOẠI HÌNH:Mạnh mẽ, cơ bắp, cân đối và năng động với biểu hiện nhạy bén, cương quyết và thông minh. Đặc điểm độc đáo của chúng là chiếc đầu có hình quả trứng dốc xuống. Vì không phân biệt về kích thước nên chó đực cần trông nam tính và chó cái cần trông nữ tính.

PHẦN XƯƠNG SỌ

Hộp sọ: Đỉnh sọ giữa hai tai gần như phẳng

Mũi: Nên có màu đen. Đầu mũi trúc xuống. Lỗ mũi rộng.

Môi: Sạch và khít.

Hàm / Răng: Hàm dưới sâu và chắc. Răng đều, sạch, khỏe, có kích thước vừa phải, đều với khớp cắn cắt kéo hoàn hảo, đều đặn và hoàn chỉnh, tức là răng trên trùng khít với răng dưới và vuông góc với cung hàm.

Mắt: Hẹp và có hình tam giác, xếch, có màu đen hoặc nâu sẫm gần như đen và mắt sáng. Khoảng cách từ chóp mũi đến mắt xa hơn khoảng cách từ mắt đến đỉnh hộp sọ. Màu xanh lam hoặc hơi lam không phải là màu mắt được mong muốn ở giống chó này.

Tai: Nhỏ, mỏng và hai tai có khoảng cách gần nhau. Tai phải dựng thẳng đứng, hướng lên trên.

Lưng: Ngắn, khỏe, có đường gờ lưng phía sau vai, hơi cong về phía thắt lưng.

Thắt lưng: Rộng, cơ bắp.

Ngực: Nở khi nhìn từ chính diện.

Gạch chân và bụng: Từ ức đến bụng tạo thành một đường cong hướng lên duyên dáng.

Ngoại hình tổng thể: Hai chân trước vững và hoàn toàn song song. Ở chó trưởng thành, chiều dài chân trước phải xấp xỉ độ sâu của ngực.

Vai: Khỏe và cơ bắp nhưng không bị nặng nề. Bả vai rộng, phẳng và ôm sát vào thành ngực và mặt trước có độ dốc về phía sau rất rõ rệt từ dưới lên trên, tạo thành một góc gần như vuông với cẳng tay trên.

Khuỷu: Thẳng và khỏe.

Cánh tay: Xương tròn, khỏe.

Cẳng chân: Dựng thẳng.

Bàn chân trước: Tròn và nhỏ gọn với các ngón chân cong.

Ngoại hình tổng thể: Hai chân sau song song khi nhìn từ phía sau.

Đùi: Cơ bắp.

Khớp (Đầu gối): Khớp bị cong.

Đùi dưới: Phát triển tốt.

Khớp cổ chân: Có góc cạnh tốt.

Cổ chân (Cổ chân sau): Xương bàn chân ngắn và khỏe.

Bàn chân sau: Tròn và nhỏ gọn với các ngón chân cong.

DÁNG ĐI: Khi di chuyển có dáng vẻ nhỏ gọn, những sải chân tự do, nhẹ nhàng, có cảm giác vui tươi. Khi chạy nước kiệu, thân trước và sau di chuyển song song, chỉ dồn về phía đường trung tâm khi di chuyển tốc độ nhanh hơn, chân trước vươn ra tốt và chân sau di chuyển nhẹ nhàng khớp chân và cổ chân linh hoạt, có lực đẩy lớn.

DA:Da căng

Lông: Ngắn, phẳng, đều và thô ráp, có độ bóng mịn. Có thể có một lớp lông lót mềm mại vào mùa đông.

Màu sắc: Đối với bộ lông trắng và trắng tinh. Những vùng da sẫm màu và vân trên đầu sẽ không bị phạt. Đối với bộ lông có màu khác, màu đó sẽ chiếm ưu thế; tất cả những đặc điểm khác đều đồng đều, ưu tiên có vện (brindle). Có thể chấp nhận được màu đen vện, đỏ, nâu vàng và tam thể. Những đốm màu nhỏ trên nền lông trắng là đặc điểm không được ưa chuộng. Màu xanh (blue) và màu nâu sẫm (liver) rất không được ưa thích

Bên trên đều được coi là khuyết điểm và mức độ nghiêm trọng cần được đánh giá dựa trên tỷ lệ ảnh hưởng tới sức khỏe và khả năng thực hiện công việc của giống.

NHỮNG ĐẶC ĐIỂM KHÔNG ĐỦ TIÊU CHUẨN:

Hung dữ hoặc quá nhút nhát.

Bất kỳ con chó nào thể hiện rõ những bất thường về thể chất hoặc hành vi sẽ được coi là không đủ tiêu chuẩn.

Ở những cá thể đực có thêm tiêu chuẩn là tinh hoàn không bị ẩn.

Chỉ những con chó khỏe mạnh về chức năng và sinh học và có hình thái điển hình mới nên được sử dụng để nhân giống.

Theo chiều kim đồng hồ: 1 bắt đầu từ Skull

Bản Tiêu Chuẩn Chó Sục Bò Bull Terrier Thuần Chủng Của Fci

Tiêu chuẩn chó Bull Terrier thuần chủng theo quy định của FCI được biên dịch và đăng tải lần đầu tại Việt Nam trên website của Tùng Lộc Pet.

FCI là tên viết tắt của Hiệp hội chó giống Thế giới, một tổ chức uy tín mà VKA ở Việt Nam là thành viên. Bản tiêu chuẩn chó Bull Terrier được FCI ban hành ngày 05/07/2011, các bạn có thể truy cập bản Tiếng Anh tại đây.

Tiêu chuẩn số 11 của FCI CHÓ SỤC BÒ BULL TERRIER

Phần 3 Giống chó sục bò.

Không bắt buộc thử nghiệm khả năng làm việc

Những cá thể Chó Sục Bò nhỏ hơn được biết đến từ đầu thế kỷ 19 nhưng không còn được ưa chuộng từ trước Chiến Tranh Thế Giới Thứ Nhất và đã bị xóa khỏi Sổ Đăng Ký Giống của Câu lạc bộ Chó giống vào năm 1918. Năm 1938, Đại tá Richard Glyn đã dẫn đầu và cùng một nhóm những người thích giống chó nhỏ này thành lập Câu lạc bộ Chó Sục Bò Mini. Tiêu chuẩn của giống chó này giống với tiêu chuẩn của Chó Sục Bò ngoại trừ đặc điểm giới hạn chiều cao.

NGOẠI HÌNH:Mạnh mẽ, cơ bắp, cân đối và năng động với biểu hiện nhạy bén, cương quyết và thông minh. Đặc điểm độc đáo của chúng là chiếc đầu có hình quả trứng dốc xuống. Vì không phân biệt về kích thước nên chó đực cần trông nam tính và chó cái cần trông nữ tính.

Hộp sọ: Đỉnh sọ giữa hai tai gần như phẳng

Mũi: Nên có màu đen. Đầu mũi trúc xuống. Lỗ mũi rộng.

Môi: Sạch và khít.

Hàm / Răng: Hàm dưới sâu và chắc. Răng đều, sạch, khỏe, có kích thước vừa phải, đều với khớp cắn cắt kéo hoàn hảo, đều đặn và hoàn chỉnh, tức là răng trên trùng khít với răng dưới và vuông góc với cung hàm.

Mắt: Hẹp và có hình tam giác, xếch, có màu đen hoặc nâu sẫm gần như đen và mắt sáng. Khoảng cách từ chóp mũi đến mắt xa hơn khoảng cách từ mắt đến đỉnh hộp sọ. Màu xanh lam hoặc hơi lam không phải là màu mắt được mong muốn ở giống chó này.

Tai: Nhỏ, mỏng và hai tai có khoảng cách gần nhau. Tai phải dựng thẳng đứng, hướng lên trên.

Lưng: Ngắn, khỏe, có đường gờ lưng phía sau vai, hơi cong về phía thắt lưng.

Ngực: Rộng khi nhìn từ chính diện.

Bụng: Từ ức đến bụng tạo thành một đường cong hướng lên duyên dáng.

Ngoại hình tổng thể: Hai chân trước vững và hoàn toàn song song. Ở chó trưởng thành, chiều dài chân trước phải xấp xỉ độ sâu của ngực.

Vai: Khỏe và cơ bắp nhưng không bị nặng nề. Bả vai rộng, phẳng và ôm sát vào thành ngực và mặt trước có độ dốc về phía sau rất rõ rệt từ dưới lên trên, tạo thành một góc gần như vuông với cẳng tay trên.

Khuỷu: Thẳng và khỏe.

Cánh tay: Xương tròn, khỏe.

Cẳng chân: Dựng thẳng.

Bàn chân trước: Tròn và nhỏ gọn với các ngón chân cong.

Ngoại hình tổng thể: Hai chân sau song song khi nhìn từ phía sau. Đùi: Cơ bắp.

Khớp (Đầu gối): Khớp bị cong.

Đùi dưới: Phát triển tốt.

Khớp cổ chân: Có góc cạnh tốt.

Cổ chân (Cổ chân sau): Xương bàn chân ngắn và khỏe.

Bàn chân sau: Tròn và nhỏ gọn với các ngón chân cong.

DA:Da căng

Lông: Ngắn, phẳng, đều và thô ráp, có độ bóng mịn. Có thể có một lớp lông lót mềm mại vào mùa đông.

Màu sắc: Đối với bộ lông trắng và trắng tinh. Những vùng da sẫm màu và vân trên đầu sẽ không bị phạt. Đối với bộ lông có màu khác, màu đó sẽ chiếm ưu thế; tất cả những đặc điểm khác đều đồng đều, ưu tiên có vện (brindle). Có thể chấp nhận được màu đen vện, đỏ, nâu vàng và tam thể. Những đốm màu nhỏ trên nền lông trắng là đặc điểm không được ưa chuộng. Màu xanh (blue) và màu nâu sẫm (liver) rất không được ưa thích

Không có giới hạn về cân nặng và chiều cao, nhưng kích thước tối đa phải phù hợp với chất lượng và giới tính của chúng

Tất cả những đặc điểm không phù hợp với phần mô tả bên trên đều được coi là khuyết điểm và mức độ nghiêm trọng cần được đánh giá dựa trên tỷ lệ ảnh hưởng tới sức khỏe và khả năng thực hiện công việc của giống.

Hung dữ hoặc quá nhút nhát.

Bất kỳ con chó nào thể hiện rõ những bất thường về thể chất hoặc hành vi sẽ được coi là không đủ tiêu chuẩn.

Ở những cá thể đực có thêm tiêu chuẩn là tinh hoàn không bị ẩn.

Chỉ những con chó khỏe mạnh về chức năng và sinh học và có hình thái điển hình mới nên được sử dụng để nhân giống.

Theo chiều kim đồng hồ: 1 bắt đầu từ Skull

Bản Tiêu Chuẩn Chó Bull Pháp Thuần Chủng Của Fci

Tiêu chuẩn chó Bull Pháp thuần chủng theo quy định của FCI được biên dịch và đăng tải lần đầu tại Việt Nam trên website của Tùng Lộc Pet.

FCI là tên viết tắt của Hiệp hội chó giống Thế giới, một tổ chức uy tín mà VKA ở Việt Nam là thành viên. Bản tiêu chuẩn chó Bull Pháp được FCI ban hành ngày 03/11/2014, các bạn có thể truy cập bản Tiếng Anh tại đây.

Tiêu chuẩn FCI No101

NGUỒN GỐC: Pháp

NGÀY BAN HÀNH TIÊU CHUẨN CÓ HIỆU LỰC CHÍNH THỨC: 03.11.2014

CÔNG DỤNG: Chó bầu bạn và chó cảnh.

PHÂN LOẠI FCI:

TÓM TẮT LỊCH SỬ: Giống chó Bull mà chúng ta biết ngày nay là sản phẩm phối giống chéo của các nhà nhân giống Paris vào những năm 1880. Thời đó, chó Bull vốn thuộc về những người khuôn vác ở chợ, nhà đồ tể hoặc phu xe; rồi chúng nhanh chóng được xã hội thượng lưu đón nhận nhờ ngoại hình và tính cách đặc biệt. Câu lạc bộ chó giống đầu tiên được thành lập vào năm 1880 tại Paris. Lần đăng kiểm đầu tiên là vào năm 1885 và tiêu chuẩn đầu tiên ra đời vào năm 1898, cũng là năm CLB Chó kiểng Pháp công nhận giống chó Bull Pháp. Cá thể chó đầu tiên thuộc giống này đã sớm xuất hiện tại một triển lãm vào năm 1887.

NGOẠI HÌNH CHUNG: Một chú chó khỏe mạnh với kích thước nhỏ nhắn, thân hình ngắn, chắc nịch và tỷ lệ gọn gang. Lông mượt, mũi tẹt, tai dựng và đuôi ngắn tự nhiên. Bắt buộc có ngoại hình năng động, thông minh, cơ bắp, với hình thể chắc gọn và cấu trúc xương cứng cáp. Không đặc điểm nào quá nổi bật so với các điểm khác, tránh làm hỏng tổng thể hài hòa của ngoại hình và chuyển động.

TỶ LỆ QUAN TRỌNG: Chiều dài cơ thể – tính từ vai đến mông – hơi nhỉnh hơn so với chiều cao tính đến u vai.

Chiều dài của mỗm bằng 1/6 tổng chiều dài của đầu.

HÀNH VI VÀ TẬP TÍNH: Hòa đồng, năng động, có tính sở hữu và là giống chó bầu bạn nhiệt tình.

ĐẦU: Bắt buộc phải khỏe, rộng và vuông, da đầu tạo thành các nếp nhăn đối xứng, vừa phải.

PHẦN XƯƠNG SỌ:

Hộp sọ: Rộng, phần giữa 2 tai gần như bằng phẳng, trán cong.

Điểm giao trán và sống mũi: Dễ thấy.

PHẦN MẶT: Đầu chó Bull Pháp đặc biệt ở phần mũi ngắn và nghiên về phía sau. Mũi hơi vểnh. (mũi tẹt)

Mũi: Đen, rộng, tẹt, nhân trung đối xứng và mở rộng. Tuy nhiên, độ dốc của nhân trung cũng như độ vểnh của mũi phải cho phép hít thở bình thường.

Mõm: Rất ngắn, rộng, với các nếp gấp đối xứng.

Môi: Dày, hơi rộng và màu đen. Môi trên chạm tiếp xúc với hàm dưới ở phần giữa, bao phủ hoàn toàn hàm răng. Môi trên tròn và rủ xuống. Lưỡi không bao giờ lộ ra khi chó không phấn khích.

Răng/hàm: Rộng và mạnh. Hàm dưới hướng ra ngoài và đưa lên trên. Răng cửa dưới tròn. Hàm không bị lệch hai bên. Khoảng cách giữa răng cửa trên và hàm dưới không nên quá rõ rang. Điều kiện quan trọng cần đảm bảo là môi trên và môi dưới không hở và che phủ toàn bộ răng. Răng cửa dưới nhô ra so với răng cửa trên. Răng nanh phát triển vừa đủ. Khớp cắn kín được chuộng hơn.

Mắt: Mắt sáng rõ, ánh nhìn sống động. Mắt thấp và khá xa mũi và tai, màu tối, tương đối to, tròn, không lộ long trắng khi chó nhìn thẳng. Viền mắt màu đen.

Tai: Kích cỡ trung bình, chân rộng và chop tròn. Tai dựng cao trên đầu nhưng hai bên không quá gần nhau. Tai mở hướng về phía trước. Da mềm mịn.

CỔ: Ngắn, khỏe, hơi cong, không có da chảy dưới cằm, mở rộng về phía vai.

CƠ THỂ:

Đường sống lưng: Dốc dần từ u vai đến thắt lưng. Đây cũng là đặc trưng hình thể của giống này.

Lưng: Rộng và cơ bắp, cứng cáp.

Thắt lưng: Ngắn, rộng và cong.

Ngực: Hình trụ và chạy về phía dưới (dưới khuỷu chân). Xương sườn cong. Ngực rộng và vuông vức nếu nhìn chính diện.

Bụng: Thon gọn

ĐUÔI: Đuôi ngắn tự nhiên, vẫn đủ dài để che hậu môn, mọc thấp, khá thẳng, chân dày và phần đầu thon gọn.

Đuôi xoắn, cụt, hoặc dài những không quá khuỷu chân sau vẫn được chấp nhận. Đuôi thũng xuống thấp. Kể cả khi vận động, đuôi cũng không vểnh cao.

CHÂN:

Tổng quan: Trân trước thẳng nếu nhìn từ chính diện.

Vai: Xuôi về phía sau.

Cẳng trên: Ngắn, dày, cơ bắp, hơi cong.

Khuỷu chân: Gần phần thân.

Chân trước: Ngắn, thẳng và cơ bắp.

Cổ chân: Cứng cáp và ngắn.

Bàn chân: Tròn, chắc gọn, kích thước nhỏ, hơi hướng về phía ngoài. Ngón chân khít, móng ngắn, dày và đen.

Tổng quan: Chân sau khỏe và cơ bắp, hơi dài hơn so với chân trước, nên phần thân trên hơi cao. Chân thẳng khi nhìn từ cả phía sau hay nhìn nghiêng.

Đùi: Cơ bắp rắn chắc.

Khuỷu chân: Khá xuôi, không quá cong hoặc quá thẳng.

Cổ chân: ngắn và cứng cáp.

Khuỷu chân: Tạo góc vừa phải

Bàn chân: Tròn, chắc gọn, không hướng về phía ngoài hoặc bên trong.

DÁNG ĐI/ CHUYỂN ĐỘNG: Các chân chuyển động song song, bất kể nhìn từ phía trước hay nhìn nghiêng.

DA: Dày dặn

BỘ LÔNG:

Sợi lông: Lông mượt, mọc dày, bóng và mềm, không có lớp lông dưới.

Màu sắc : Nâu vàng, có vện hoặc không, có thể có hoặc không có đốm trắng.

Vện: Lông nâu vàng điểm xuyết các vện tối màu chạy ngang, tạo hiệu ứng “vằn hổ”. Lông màu vện không che phủ lớp màu nền nâu vàng. Phần lông đầu có thể màu đen. Các đốm trắng số lượng hạn chế được chấp nhận.

Nâu vàng: Màu trơn, từ vàng nhạt tới đậm, đôi khi có mảng lông nhợt nhạt hơn, có thể có hoặc không khó phần lông đầu màu đen. Các cá thể có lông đầu đen được chuộng hơn. Đôi khi kèm theo đốm trắng số lượng hạn chế.

Lông có đốm trắng:

Màu vện với đốm trắng thưa thớt hoặc dễ thấy: Đốm trắng phân bổ trên toàn thân. Một vài đốm đỏ trên da được chấp nhận.

Màu nâu vàng với đốm trắng thưa thớt hoặc dễ thấy: Đốm phân bổ trên toàn thân. Một vài đốm đỏ trên da vẫn được chấp nhận. Mũi luôn có màu đen, đối với bất kỳ màu lông nào, và không bao giờ có màu nâu hoặc xanh. Các cá thể chó trắng có phần mí mắt và mũi màu đên được chấp nhận, nhưng không dùng trong phối giống do nguy cơ bị điếc.

KÍCH CỠ VÀ CÂN NẶNG: Chiều cao tại u vai:

Chó đực: 27 – 35cm

Chó cái: 24 – 32cm.

Chiều cao hơn hoặc kém 1cm so với tiêu chuẩn vẫn được chấp nhận.

Cân nặng:

Chó đực: 9 – 14kg

Chó cái: 8 – 13kg

Cân nặng vượt 500g so với tiêu chuẩn vẫn được chấp nhận, khi cá thể có đủ đặc điểm đặc trưng.

DỊ TẬT: Bất cứ sai khác nào so với các đặc điểm kể trên đều được coi là khiếm khuyết. Mức độ nghiêm trọng của khiếm khuyết được xem xét dưa trên tỷ lệ mức độ và tầm ảnh hưởng tới sức khỏe của chó.

DỊ TẬT NGHIÊM TRỌNG:

Các đặc điểm giống quá trội.

Mõm quá dài hoặc quá ngắn.

Lưỡi bị lộ khi ngậm miệng.

Mắt sáng màu.

Đường sống lưng nằm ngăng từ u vai tới thắt lưng.

Mất sắc tố ở môi, mũi, mí mắt.

DỊ TẬT KHÔNG ĐẠT CHUẨN:

Chó quá hung dữ hoặc quá rụt rè

Bất cứ cá thể chó nào biểu hiện các bất thường trong ngoại hình và hành vi đều không đạt chuẩn

Thiếu sót các đặc điểm đặc trung khiến chó không thực sự giống với các cá thể khác cùng loài.

Hàm bị hở hai bên, khiến lưỡi luôn bị lộ.

Chó có răng cửa dưới nằm phía sau răng cửa trên.

Chó có răng nanh lộ rõ.

Mắt dị sắc.

Mũi có màu khác không phải màu đen.

Tai không dựng thẳng.

Không có đuôi hoặc đuôi mọc ngược.

Móng huyền mọc ở chân sau.

Khuỷu chân sau bị ngược.

Lông dài hoặc bông.

Màu lông không tương ứng với các màu mô tả trong bản tiêu chuẩn.

Kích thước và cân nặng nằm ngoài phạm vi tiêu chuẩn.

Suy hô hấp.

Điếc.

LƯU Ý:

Chó đực không mắc bệnh tinh hoàn ẩn.

Chỉ những cá thể chó đáp ứng đủ tiêu chuẩn chức năng, giải phẫu và hình thể mới được sử dụng để phối giống.

Các bạn có nhu cầu sở hữu một bé chó Bull Pháp thuần chúng, đúng tiêu chuẩn, hoặc tư vấn dịch vụ phối giống chó Bull Pháp xin vui lòng liên hệ Tùng Lộc Pet theo thông tin bên dưới:

Trụ sở chính Miền Bắc: 151 Hồ Dắc Di – Phường Quang Trung – Quận Đống Đa – TP Hà Nội

Địa chỉ tổ hợp trại chó: Ngõ 143 Thúy Lĩnh – Phường Lĩnh Nam – Quận Hoàng Mai – Hà Nội

Địa chỉ trại chó 2: Ngõ 409 An Dương Vương – Quận Tây Hồ – Hà Nội

Điểm giao dịch miền Nam: Số 15 đường 19 – Phường Bình An – Quận 2 – TP HCM

Để phục vụ chu đáo và tư vấn những thông tin tốt nhất, quý khách vui lòng đặt lịch xem chó trước qua điện thoại theo số 0826880528 (Tại Hà Nội) và 0982880528 (tại TP HCM) hoặc nhắn tin qua Fanpage chính thức của Tùng Lộc Pet. Xin chân thành cảm ơn! Trần Khánh Tùng

Bản Tiêu Chuẩn Chó Pug Thuần Chủng Của Fci

Tiêu chuẩn theo quy định của FCI được biên dịch và đăng tải lần đầu tại Việt Nam trên website của Tùng Lộc Pet.

FCI là tên viết tắt của Hiệp hội chó giống Thế giới, một tổ chức uy tín mà VKA ở Việt Nam là thành viên. Bản tiêu chuẩn chó PUG được FCI ban hành ngày 13/10/2010, các bạn có thể truy cập bản Tiếng Anh tại đây.

Tiêu chuẩn FCI No 253

NGUỒN GỐC: Trung Quốc

QUỐC GIA PHỔ BIẾN: Anh Quốc

NGÀY BAN HÀNH TIÊU CHUẨN CÓ HIỆU LỰC CHÍNH THỨC: 13.10.2010

CÔNG DỤNG: Chó bầu bạn

TÓM TẮT LỊCH SỬ : Nhiều tài liệu chỉ ra rằng giống chó này bắt nguồn từ Đông Dương, và Trung Quốc – nơi các loại chó mũi ngắn vốn được ưa chuộng – chính là quê hương của chúng. Chúng được các lái buôn mang đến Châu Âu và trở thành biểu tượng của giới hoàng tộc ái quốc.

NGOẠI HÌNH CHUNG: Thân hình vuông vắn, mập mạp, và chắc gọn với tỷ lệ vừa vặn và cơ bắp khỏe khoắn; nhưng không bao giờ tạo cảm giác quá thấp lùn, hoặc quá mảnh khảnh.

TỶ LỆ QUAN TRỌNG: Vuông vắn và mập mạp.

HÀNH VI VÀ TẬP TÍNH: Dễ mến và thông minh. Lành tính, vui vẻ và năng động.

ĐẦU: Khá lớn và tỷ lệ thuận với cơ thể, hình tròn, không phải dạng đầu quả táo.

PHẦN XƯƠNG SỌ:

Hộp sọ : Không có vùng lõm. Các vết nhăn trên trán hiện rõ nhưng không quá mức.

Mũi : Màu đen với nhân trung mở rộng. Nhân trung bó hẹp và quá nhiều nếp nhăn mũi không đươc chấp nhận.

Mõm : Khá ngắn, cụt, và vuông. Mắt và mũi không chịu ảnh hưởng xấu hoặc bị che khuất bởi nếp nhăn mũi.

Răng/hàm : Hơi móm. Hàm dưới lớn hơn và răng cửa gần như nằm trên một hàng thẳng. Mõm lệch, răng và lưỡi lộ toàn bộ không đạt tiêu chuẩn.

Mắt : Tối màu, khá lớn, và hình tròn. Ánh nhìn mềm mỏng, khẩn khoản, và rực sáng khi phấn khích. Mắt khi nhìn thẳng không lộ lòng trắng và không lồi.

Tai : Mỏng, nhỏ và mềm. Có hai loại dáng: “rose” – tai nhỏ rủ xuống, gập về phía sau, và “button” – vành tai gặp về phía trước, phần đuôi chạm vào hộp sọ, che hết khu vực bên trong. Dáng “button” được chuộng hơn.

CỔ: Hơi cong thành hình bán nguyệt. Cổ khỏe, dày và chiều dài vừa đủ đỡ nâng đỡ chắc chắn phần đầu.

Đường sống lưng : Bằng phẳng.

Ngực : Rộng. Lồng ngực cong.

ĐUÔI: Mọc cao, cuốn chặt bên hông. Đuôi cuốn hai vòng được chuộng hơn.

TAY CHÂN:

Cẳng chân : Khỏe, thẳng, dài vừa phải và nằm ngay ngắn dưới phần thân.

Bàn chân : Không quá dài như chân thỏ, cũng không quá tròn như chân mèo; ngón chân tách rõ; móng chân đen.

Ngoại hình bao quát: Chân khỏe, dài vừa phải, nằm ngay ngắn dưới thân, hai chân song song khi nhìn từ phía sau.

Bàn chân: Không quá dài như chân thỏ, cũng không quá tròn như chân mèo; ngón chân tách rõ; móng chân đen.

DÁNG ĐI/CHUYỂN ĐỘNG: Nhìn từ phía trước, cơ thể chuyển động lên xuống với chân nằm thẳng dưới vai, bàn chân hướng trực tiếp về phía trước, không bành ra ngoài hoặc chụm vào trong. Chân trước chuyển động mạnh mẽ để giúp cơ thể tiến lên, và chân sau chuyển động thoải mái, khuỷu chân dẻo dai. Chân sau hơi cong là đặc trưng của dáng đi.

Lông : Mảnh, mềm, mượt, ngắn và bóng; không cứng hoặc tơ.

Màu sắc : Bạc, mơ, nâu vàng hoặc đen. Các mảng màu phân định rõ ràng, nhìn rõ được màu nền, đường đen chạy dọc sống lưng và lông đầu.

CÂN NẶNG: Cân nặng lý tưởng từ 6.3 – 8.1 kg. Cơ bắp rắn chắc nhưng không thừa cân.

DỊ TẬT: Bất cứ sai khác nào so với các đặc điểm kể trên đều được coi là khiếm khuyết. Mức độ nghiêm trọng của khiếm khuyết được xem xét dưa trên tỷ lệ mức độ và tầm ảnh hưởng tới sức khỏe của chó.

DỊ TẬT KHÔNG ĐỦ TIÊU CHUẨN:

Hung dữ hoặc quá rụt rè

Bất cứ cá thể chó nào có biểu hiện bất thường về ngoại hình và hành vi đều không đạt chuẩn

Chó đực không mắc bệnh ẩn tinh hoàn.

Chỉ những cá thể chó đáp ứng đủ tiêu chuẩn chức năng, giải phẫu và hình thể mới được sử dụng để phối giống.

Các bạn có nhu cầu sở hữu một bé xinh xắn, hoặc tư vấn dịch vụ phối giống chó Pug xin vui lòng liên hệ Tùng Lộc Pet theo thông tin bên dưới:

Trụ sở chính Miền Bắc: 151 Hồ Dắc Di – Phường Quang Trung – Quận Đống Đa – TP Hà Nội

Địa chỉ tổ hợp trại chó: Ngõ 143 Thúy Lĩnh – Phường Lĩnh Nam – Quận Hoàng Mai – Hà Nội

Địa chỉ trại chó 2: Ngõ 409 An Dương Vương – Quận Tây Hồ – Hà Nội

Điểm giao dịch miền Nam: Số 15 đường 19 – Phường Bình An – Quận 2 – TP HCM

Để phục vụ chu đáo và tư vấn những thông tin tốt nhất, quý khách vui lòng đặt lịch xem chó trước qua điện thoại theo số 0826880528 (Tại Hà Nội) và 0982880528 (tại TP HCM) hoặc nhắn tin qua Fanpage chính thức của Tùng Lộc Pet. Xin chân thành cảm ơn! Trần Khánh Tùng

Bản Tiêu Chuẩn Chó Rottweiler Thuần Chủng Của Fci

Bản dịch tiêu chuẩn của dòng chó Rottweiler được biên dịch ra tiếng việt bởi anh Phạm Hùng và đăng tải lần đầu trên diễn đàn chúng tôi vào ngày 05/11/2008 bởi thành viên TaiVenh (Tai Vểnh); đROTTWEILER ể bảo đảm sự tôn trọng cao nhất đến người dịch, Tùng Lộc Pet xin phép được đăng tải nguyên văn, không chỉnh sửa bất cứ nội dung nào.

NGUỒN GỐC: Nước Đức

NGÀY BAN HÀNH TIÊU CHUẨN CÓ HIỆU LỰC CHÍNH THỨC: 06.04.2000.

CÔNG DỤNG: Làm vật nuôi trong nhà, làm chó cảnh sát, làm nghiệp vụ và làm các công việc khác.

PHÂN LOẠI F.C.I:

Nhóm 2: Chó Pinscher, chó Schnauzer, chó Ngao, chó chăn gia súc vùng núi của Thuỵ Sỹ và các giống chó khác.

Phân nhóm 2.1: Chó Ngao. Có thể dùng để làm nghiệp vụ.

TÓM TẮT LỊCH SỬ:

Giống Rottweiler được xem như là một trong những giống chó cổ xưa nhất. Nguồn gốc của nó có từ thời La Mã. Những con chó thời đó được nuôi để chăn lùa gia súc, chúng được mang qua bên kia dãy Alpơ cùng với quân đội La Mã để bảo vệ con người và chăn dắt gia súc cho họ.

Tại vùng Rottweil, chúng được nuôi lẫn và lai giống tự nhiên với những con chó địa phương được nuôi dưỡng quanh đó. Nhiệm vụ chính của Rottweiler lúc đó là chăn dắt và bảo vệ những bầy gia súc cũng như bảo vệ chủ và gia tài của chủ chúng. Giống chó này có tên gọi bắt nguồn từ tên thị trấn cổ Rottweil – và ban đầu được biết đến dưới cái tên “con chó của anh hàng thịt thị trấn Rottweil”. Những người bán thịt nhân giống chó thuần chủng này vì sự hữu ích và năng lực của chúng.Thông thường, kể cả những con chó chuyên dùng cho mục đích canh gác và chăn lùa gia súc cũng có thể được dùng để kéo xe.

Vào đầu thế kỷ thứ 20, nhiều giống chó khác nhau được cảnh sát sử dụng và Rottweiler là một trong số những giống chó được thử nghiệm. Nó nhanh chóng chứng tỏ sự thích nghi với các nhiệm vụ của cảnh sát nên được chính thức công nhận là “chó cảnh sát” vào năm 1910.

Mục đích của những nhà nhân giống Rottweiler là tạo ra một con chó có sức mạnh dồi dào, bộ lông đen với những vùng lông khoang màu vàng đỏ rõ rệt, có vẻ ngoài mạnh mẽ và không thiếu sự quý phái và đặc biệt phù hợp để làm vật nuôi trong nhà, làm chó cảnh sát và làm nghiệp vụ.

NGOẠI HÌNH CHUNG: Rottweiler là một con giống chó có kích thước từ trung bình tới lớn, thân hình khoẻ mạnh, vạm vỡ, không quá nặng cũng không quá nhẹ, không quá gầy yếu cũng như chân cẳng không dài lêu nghêu. Một con chó có các tỷ lệ thân hình đúng, chắc chắn và cơ thể lực lưỡng là những dấu hiệu phản ánh sức mạnh rất lớn, độ linh hoạt và dẻo dai, bền bỉ.

TỶ LỆ QUAN TRỌNG: Chiều dài thân, tính từ xương ức đến chỏm xương mông, dài hơn chiều cao tính đến vai tối đa là 15%. (*)

TÍNH CÁCH: Dễ bảo, điềm tĩnh và thích trẻ em, tận tâm, tuân thủ mệnh lệnh, rất sẵn sàng và hứng thú làm việc. Vẻ bề ngoài của Rottweiler phải tự nhiên và chất phác, tính tình của chúng thì tự tin, thần kinh vững vàng và không hề sợ hãi. Rottweiler luôn phản ứng lại với những gì xung quanh một cách rất cảnh giác. Đầu:

PHẦN XƯƠNG SỌ:

Hộp sọ: Xương sọ có chiều dài trung bình, nở rộng ở phần giữa hai tai. Trán cong vừa phải khi nhìn từ phía bên. Xương chẩm rất phát triển nhưng không lộ rõ.

Điểm tiếp giáp giữa trán và gốc mũi: Gập và lộ rõ

Mũi: Mũi phát triển theo kiểu nở rộng nhiền hơn là thành hình tròn. Lỗ mũi lớn. Mũi luôn có màu đen.

Mõm: phần mặt ở đoạn mõm không được dài hay ngắn trong tương quan với chiều dài xương sọ. Sống mũi thẳng, rộng ở gốc và hơi thon lại.

Môi: có màu đen, nằm khít với nhau. Góc mép không lộ rõ. Các nướu lợi có màu càng tối càng tốt.

Hàm/ Răng: hàm trên và hàm dưới rộng và khỏe. Răng chắc khoẻ, có đủ bộ 42 chiếc răng với miếng cắn hình cắt kéo. Răng cửa hàm trên phủ khít và hơi chờm lên răng cửa hàm dưới. Má: Xương gò má cong và nổi rõ.

Mắt: mắt to vừa phải, có hình hạnh nhân và thường có màu nâu tối. Mi mắt nhắm khít.

Tai: tai có kích thước trung bình, hình tam giác và rủ xuống. Tai mở rộng sang hai bên, nằm trên cao. Với vành tai nằm sát với đầu, sọ có xu hướng trở nên nở rộng hơn.

CỔ: Cổ chắc khoẻ, có chiều dài trung bình, rất cơ bắp, hơi cong, gọn gàng và cử động thoải mái. Không có diềm dưới cổ.

CƠ THỂ:

Lưng: Thẳng và chắc khỏe.

Hông: Ngắn, chắc khỏe và nằm sâu.

Mông: rộng có chiều dài trung bình, hơi tròn, không phẳng cũng không gầy.

Ngực: Nở rộng và sâu (khoảng 50% chiều cao đến vai). Ức rất nở nang và các xương sườn rất cong.

Bụng: phần bụng không thắt lên.

ĐUÔI: Trong điều kiện tự nhiên, đuôi nằm ngang bằng với đường sống lưng. Khi chó nghỉ ngơi, đuôi thường rũ xuống.

TỨ CHI:

CHÂN TRƯỚC: Khi nhìn từ phía trước, chân trước thẳng và không quá gần nhau. Ống chân thẳng và song song với nhau khi nhìn từ bên.

Xương bả vai: nằm rất xiên về phía sau.

Xương cẳng chân trên: Nằm sát với thân mình.

Cổ chân: chắc khỏe, hơi ngả về phía trước, không dốc thẳng đứng.

Bàn chân: tròn, khép chặt và rất cong. Đệm chân cứng, chắc, móng chân ngắn và khoẻ, có màu đen.

CHÂN SAU: Khi nhìn từ phía sau, chân sau thẳng và không nằm quá gần nhau. Khi đứng tự nhiên, tất cả các góc tạo bởi đùi trên với xương hông, đùi trên với đùi dưới, đùi dưới với cổ chân đều là các góc tù.

Đùi trên: dài vừa phải, cơ bắp khoẻ và thô.

Cẳng chân dưới: dài, cơ bắp khoẻ và thô, gân guốc

Cổ chân: Cứng chắc, góc gập cổ chân rất tốt, cổ chân không dốc thẳng đứng.

Bàn chân sau: Hơi dài hơn bàn chân trước, ngón chân khoẻ, cong và khép chặt như bàn chân trước.

CHUYỂN ĐỘNG: Rottweiler là loại chó chạy nước kiệu. Khi chuyển động, phần lưng vẫn ổn định và tương đối chắc chắn. Các bước chuyển động hài hoà, vững chãi, đều đặn, tràn đầy năng lượng, không vướng víu, hạn chế với các bước chạy thoải mái.

BỘ LÔNG:

DA: Da trên phần đầu: tổng thể rất vừa vặn, gọn gàng. Khi chó tập trung, phần trán của chúng có thể có các nếp nhăn nhẹ.

Lông: Lông gồm hai lớp là lớp lông bảo vệ ở ngoài và lớp lông lót bên trong. Lớp lông ngoài dài vừa phải, thô, rậm rạp và phẳng. Lớp lông lót ở dưới không được lộ ra ngoài lớp lông bảo vệ bên ngoài. Lông ở chân sau có thể dài hơn một chút.

KÍCH THƯỚC VÀ CÂN NẶNG:

Màu lông: Màu đen với các mảng màu vàng sậm rất rõ nét ở các vùng: má, mõm, cổ họng, ngực và chân, cũng như ở trên hai mắt và mặt dưới của đuôi.

Chiều cao tới vai với chó đực:

Từ 61 đến 68 cm.

61 – 62 cm: nhỏ 63 – 64 cm: trung bình.

65 – 66 cm: lớn – tốt nhất 67 – 68 cm: Rất lớn

Cân nặng: 50 kg.

Chiều cao tới vai với chó cái:

LỖI:

Từ 56 – 63 cm.

56 – 57 cm: nhỏ 58 – 59 cm: trung bình.

60 – 61 cm: lớn – tốt nhất 62 – 63 cm: rất lớn.

Cân nặng: Khoảng 42 kg.

Bất cứ các điểm khác biệt so với những đặc điểm nên trên đều được coi là lỗi và mức độ nặng nhẹ được đánh giá theo từng lỗi của các bộ phận và mức độ ảnh hưởng của lỗi đó đến tổng thể con chó.

CÁC LỖI PHẢI LOẠI BỎ:

Ngoại hình chung: Người mảnh mai, gầy yếu, chân cẳng lêu ghêu. Cơ bắp và xương quá mảnh.

Đầu: Kiểu đầu chó săn. Đầu vót nhọn, mảnh mai, quá ngắn, quá dài hoặc đầu thô kệch. Trán phẳng (Điểm tiếp giáp giữa mũi và sống mũi không có hoặc gập nhẹ).

Mặt: Mõm dài hoặc nhọn, mũi có rãnh xẻ ở giữa, sống mũi cong (kiểu Roman) hoặc lõm xuống (kiểu lòng đĩa); sống mũi gồ lên; mũi màu nhạt hoặc lốm đốm.

Môi: Rủ xuống, có màu hồng hoặc loang lổ, khoé mép lộ rõ.

Hàm: Hàm dưới thuôn nhọn lại.

Miếng cắn: Cắn cong kiểu càng cua cắp.

Má: má quá lồi.

Mắt: Sáng, nằm quá sâu hoặc lồi, mắt quá tròn, không có mi mắt.

Tai: Nằm quá thấp, nặng nề, dài, buôn chùng xuống hoặc ngược ra sau. Các kiểu tai phất phơ, ve vẩy hoặc không đối xứng.

Cổ: Quá dài, mảnh mai, thiếu cơ bắp, có diềm cổ.

Thân mình: Quá dài, quá ngắn hoặc quá thon.

Lưng: Quá dài, yếu, lưng võng xuống hoặc cong lên.

Mông: Mông quá xiên, quá ngắn hoặc quá dài, quá phẳng.

Lồng ngực: Lồng ngực phẳng hoặc tròn như thùng rượu, quá thon lại ở phía sau.

Đuôi: Nằm quá cao hoặc quá thấp.

Chân trước: Chân nhỏ hoặc chân cong. Vai dựng thẳng. Khuỷ chân trước chụm vào hoặc vểnh ra. Cẳng chân trên quá dài, quá ngắn hoặc quá thẳng. Cổ chân yếu hoặc dựng thẳng đứng. bàn chân xoè rộng. Ngón chân quá dẹp phẳng hoặc quá cong. Lỗi về hình dạng ngón chân. Móng chân có màu nhạt.

Chân sau: Đùi thẳng, khuỷu chân quá gần nhau, chân vểnh ra hoặc chân vòng kiềng. Các khớp nối xương có góc quá nhỏ hoặc quá lớn. Có móng treo.

Da: Da trên đầu nhăn thành vết.

Lông: Mềm, quá dài hoặc quá ngắn. Lông gợn sóng, thiếu lớp lông lót.

Màu lông: Các mảng màu vá có màu khác với màu quy chuẩn, các mảng màu không rõ ràng. Các mảng màu lan ra quá rộng.

Tính tình: Lo lắng, bồn chồn, sợ hãi, nhút nhát, sợ tiếng nổ, khói lửa (ví dụ: đạn súng nổ), hoang dã, quá nghi ngờ, thần kinh yếu ớt.

Tổng thể: Thiếu những đặc trưng chung về giới, ví dụ: chó đực mảnh mai, chó cái quá cơ bắp.

Răng: Vẩu hoặc trễ hàm răng/ miếng cắn. Mõm nhăn nhúm, thiếu bất cứ 1 răng cửa, răng nanh, răng tiền hàm, răng hàm nào.

Mắt: Mí mắt quặm vào hoặc chĩa ra, mắt có màu vàng, mắt có màu khác nhau.

Đuôi: Đuôi quăn, đuôi vòng, đuôi lệch sang bên.

Lông: Lông dài hoặc lượn sóng rõ rệt.

Màu: Chó không có màu đặc trưng của chó Rottweiler (màu đen với các mảng vá màu vàng sậm). Có vệt vá màu trắng.

Tất cả các con chó có thể trạng hoặc hành vi không bình thường đều bị loại bỏ.

(*) Tiêu chuẩn chó Rotweiller của AKC quy định tỷ lệ dài / cao là 10:9 Tham khảo bài viết về giá chó Rottweiler tại Việt Nam

Lưu ý: Chó đực cần phải có 2 tinh hoàn lộ rõ trong bìu.

Các bạn có nhu cầu sở hữu một bé chó Rottweiler xinh xắn, hoặc tư vấn dịch vụ phối giống chó Rottweiler xin vui lòng liên hệ Tùng Lộc Pet theo thông tin bên dưới:

Để phục vụ chu đáo và tư vấn những thông tin tốt nhất, quý khách vui lòng đặt lịch xem chó trước qua điện thoại theo số 0826880528 hoặc nhắn tin qua Fanpage chính thức của Tùng Lộc Pet . Xin chân thành cảm ơn! Trần Khánh Tùng

Trụ sở chính Miền Bắc: 151 Hồ Dắc Di – Phường Quang Trung – Quận Đống Đa – TP Hà Nội

Địa chỉ tổ hợp trại chó: Ngõ 143 Thúy Lĩnh – Phường Lĩnh Nam – Quận Hoàng Mai – Hà Nội

Trại chó giống chuyên dòng Shiba: Đề Trụ – Xã Dương Quang – Huyện Gia Lâm – Hà Nội

Trung tâm trông giữ và phối giống Labrador Retriever: Ngõ 134 Phạm Văn Đồng – Phường Xuân Đỉnh – Quận Bắc Từ Liêm – Hà Nội

Trại chó sinh sản và phối giống dòng chó Golden Retriever: Nguyễn Hoàng Tôn – Quận Bắc Từ Liêm – Hà Nội

Điểm giao dịch miền Nam: Số 15 đường 19 – Phường Bình An – Quận 2 – TP HCM

Điểm giao dịch tại Hải Phòng: 74/384 Lạch Tray – Đằng Gia – Ngô Quyền – Hải Phòng

Bản Tiêu Chuẩn Chó Akita Thuần Chủng Của Fci

Tiêu chuẩn theo quy định của FCI được biên dịch và đăng tải lần đầu tại Việt Nam trên website của Tùng Lộc Pet.

FCI là tên viết tắt của Hiệp hội chó giống Thế giới, một tổ chức uy tín mà VKA ở Việt Nam là thành viên. Bản tiêu chuẩn chó Akita được FCI ban hành ngày 13/03/2001, các bạn có thể truy cập bản Tiếng Anh tại

Tiêu chuẩn số 255 của FCI Akita

NGUỒN GỐC: Nhật Bản.

NGÀY BAN HÀNH TIÊU CHUẨN GIỐNG: 13.03.2001.

MỤC ĐÍCH: Chó đồng hành.

PHÂN LOẠI CỦA FCI: Nhóm 5 chó Spitz và nguyên thủy.

Không cần thử nghiệm khả năng làm việc.

TÓM TẮT LỊCH SỬ: Những giống chó có nguồn gốc từ Nhật Bản thường có kích thước từ nhỏ đến trung, không có giống chó to. Kể từ năm 1603 ở vùng Akita, Akita Matagi (chó săn gấu cỡ trung bình) đã được sử dụng làm chó chọi. Từ năm 1868, Akita Matagi được lai với Tosa và chó Ngao. Do đó, kích thước của giống chó này tăng lên nhưng các đặc điểm của giống Spitz đã bị mất.

Từ năm 1908, chọi chó bị cấm, nhưng giống chó này vẫn được bảo tồn và cải tiến như một giống chó lớn của Nhật Bản. Kết quả là, chín cá thể vượt trội của giống chó này đã được ghi danh là “Di tích tự nhiên” vào năm 1931.

Trong Thế Chiến Thứ Hai (1939-1945), lông chó thường được sử dụng làm quần áo quân sự. Cảnh sát đã ra lệnh bắt giữ và tịch thu tất cả những giống chó khác ngoài Chó Béc-giê Đức vì chúng được sử dụng cho mục đích quân sự. Một số người yêu chó đã cố gắng phá luật bằng cách lai tạo những con chó của họ với Chó Béc-giê Đức.

Khi Thế chiến Thứ Hai kết thúc, số lượng cá thể Akita đã bị giảm mạnh và chúng tồn tại dưới dạng ba loại khác nhau; 1) Matagi Akita, 2) chó chọi Akita và 3) chó chăn cừu Akita. Điều này đã tạo ra một tình huống rất khó hiểu.

Trong quá trình phục hồi giống thuần chủng sau chiến tranh, Kongo-go, một giống chó thuộc dòng Dewa, mang các đặc điểm của chó Ngao và chó Béc-giê Đức.

Tuy nhiên, những người yêu thích chó có hiểu biết đã không chấp nhận loại này là một giống chó Nhật Bản thích hợp, vì vậy họ đã nỗ lực để loại bỏ các giống chó ngoại cũ bằng cách cho lai với Matagi Akita với mục đích khôi phục giống thuần ban đầu. Họ đã thành công trong việc ổn định giống thuần chủng có kích cỡ lớn như ngày nay.

NGOẠI HÌNH: Chúng có kích thước lớn, vóc dáng chắc chắn, cân đối; đặc điểm giới tính thứ cấp rõ rệt, có vẻ ngoài cao quý và trang nghiêm, khiêm tốn nhưng cứng rắn.

ĐẶC TÍNH QUAN TRỌNG : Tỷ lệ chiều cao tính từ vai so với chiều dài cơ thể (từ vai đến mông) là 10: 11, nhưng cơ thể chó cái thường dài hơn chó đực.

HÀNH VI VÀ TÍNH KHÍ: Tính khí điềm tĩnh, trung thành, ngoan ngoãn và dễ tiếp thu.

ĐẦU PHẦN XƯƠNG SỌ

Hộp sọ: Có kích thước tỷ lệ với cơ thể. Trán rộng, có rãnh dễ nhận thấy. Không nhăn.

Quãng gấp giữa mõm và trán: Rõ ràng.

Mũi: Lớn và đen. Mũi sáng màu và thiếu sắc tố chỉ được chấp nhận ở chó trắng, nhưng màu đen được ưa chuộng hơn.

Mõm: Dài vừa phải, thon nhưng không nhọn. Sống mũi thẳng.

Hàm/Răng: Răng chắc khỏe, hàm cắt kéo.

Má: Phát triển vừa phải

Mắt: Tương đối nhỏ, gần như có hình tam giác do khóe mắt ngoài xếch lên, hai mắt cách nhau vừa phải, màu nâu sẫm: màu càng đậm càng tốt.

Tai: Tương đối nhỏ, dày, hình tam giác, hai tai cách nhau vừa phải, tai dựng và nghiêng về phía trước.

CỔ: Dày và cơ bắp, không có yếm, cân bằng với đầu.

THÂN:

Lưng: Thẳng và chắc.

Thắt lưng: Rộng và cơ bắp.

Ngực: Sâu, ức phát triển tốt, xương sườn rộng vừa phải.

Bụng: Hóp vừa phải.

ĐUÔI: Cao, dày, cuộn trên lưng; chóp đuôi gần chạm tới hông khi buông xuống.

TAY CHÂN

Vai: Độ dốc vừa phải và phát triển.

Cẳng chân trước: Thẳng và chắc chắn.

Ngoại hình bao quát: Chắc chắn, mạnh mẽ và góc cạnh vừa phải.

Bàn chân: Dày, tròn, cong và khít.

DÁNG ĐI: Kiên cường và mạnh mẽ.

BỘ LÔNG:

Sợi lông: Lớp lông ngoài thô và thẳng, lớp lông lót mềm và rậm rạp; lông ở vai và mông dài hơn một chút; lông trên đuôi dài hơn phần còn lại của cơ thể.

Màu sắc: Màu nâu đỏ, vừng (lông màu đỏ có ngọn đen), brindle và trắng. Tất cả các màu được đề cập ở trên, ngoại trừ màu trắng, phải có “urajiro”.

(Urajiro = phần lông trắng ở hai bên mõm, trên má, mặt dưới hàm, cổ, ngực, cơ thể và đuôi và ở mặt trong của chân).

KÍCH CỠ:

Chiều cao chuẩn tính từ vai: Con đực: 67 cm

Con cái: 61cm

Chấp nhận sai lệch khoảng 3cm.

DỊ TẬT: Tất cả những đặc điểm không phù hợp với phần mô tả bên trên đều được coi là khuyết điểm và mức độ nghiêm trọng cần được đánh giá dựa trên tỷ lệ ảnh hưởng tới sức khỏe và khả năng thực hiện công việc của giống.

Tính cách hằn học.

Mồm hô hoặc móm.

Thiếu răng.

Lưỡi có đốm xanh hoặc đen

Mống mắt nhạt màu

Đuôi ngắn.

Nhút nhát.

DỊ TẬT KHÔNG ĐẠT CHUẨN:

Hung dữ hoặc quá nhút nhát.

Bất kỳ con chó nào thể hiện rõ những bất thường về thể chất hoặc hành vi sẽ được coi là không đủ tiêu chuẩn.

Tai không dựng.

Đuôi chúc xuống đất

Lông dài (xù xì)

Mõm đen

Có các dấu vết ở phần lông trắng

LƯU Ý:

Ở những cá thể đực có thêm tiêu chuẩn là tinh hoàn không bị ẩn.

Chỉ những con chó khỏe mạnh về chức năng và sinh học và có hình thái điển hình mới nên được sử dụng để nhân giống.

Các bạn có nhu cầu sở hữu một bé theo đúng tiêu chuẩn của FCI, hoặc tư vấn dịch vụ phối giống chó Akita xin vui lòng liên hệ Tùng Lộc Pet theo thông tin bên dưới:

Trụ sở chính Miền Bắc: 151 Hồ Dắc Di – Phường Quang Trung – Quận Đống Đa – TP Hà Nội

Địa chỉ tổ hợp trại chó: Ngõ 143 Thúy Lĩnh – Phường Lĩnh Nam – Quận Hoàng Mai – Hà Nội

Địa chỉ trại chó 2: Ngõ 409 An Dương Vương – Quận Tây Hồ – Hà Nội

Điểm giao dịch miền Nam: Số 15 đường 19 – Phường Bình An – Quận 2 – TP HCM

Để phục vụ chu đáo và tư vấn những thông tin tốt nhất, quý khách vui lòng đặt lịch xem chó trước qua điện thoại theo số 0826880528 (Tại Hà Nội) và 0982880528 (tại TP HCM) hoặc nhắn tin qua Fanpage chính thức của Tùng Lộc Pet. Xin chân thành cảm ơn! Trần Khánh Tùng

Cập nhật thông tin chi tiết về Bản Tiêu Chuẩn Của Chó Mini Bull Terrier Thuần Chủng Của Fci trên website Dhrhm.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!